Kiến thức

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO-FX – Lien Giao

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO-FX

  1. MODE

Trong menu MODE có 8 chức năng: 1: COMP, 2: CMPLX, 3: STAT, 4: BASE–N, 5: EQN, 6: MATRIX, 7: TABLE, 8: VECTOR.

1: COMP_Trả về trạng thái ban đầu, thực hiện các phép tính tổng hợp.

2: CMPLX_Thực hiện các phép tính phức tạp trên trường số phức.

3: STAT_Phép tính thống kê và hồi quy.

4: BASE–N_Các hệ trong toán học: hệ nhị phân, hệ thập phân, …

5: EQN_Giải phương trình và hệ phương trình.

6: MATRIX_Phép tính ma trận.

7: TABLE_Tạo bảng giá trị cho một hàm số.

8: VECTOR _Không gian vector.

 

  1. SETUP

SETUP_chức năng cài đặt. Khi bấm SHIFT SETUP ta có hai cửa sổ, di chuyển bằng phím REPLAY ( 6 5 ). Trong Setup có các chức năng sau:

Cửa sổ thứ nhất có:

1: MthIO, 2: LineIO_Cách hiển thị của máy tính.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3: Deg, 4: Rad, 5: Gra_Chọn đơn vị đo Degrees,
Radian, Grad.

            6: Fix, 7: Sci_Làm tròn số.

            8: Norm_Dạng hiển thị lũy thừa của 10.

 

Cửa sổ thứ hai có:

            1: ab/c, 2: d/c_Cách hiển thị hỗn số hoặc phân số.

            3: CMPLX_Chọn dạng hiển thị cho số phức.

            4: STAT_Kích hoạt chương trình thống kê.

            5: Disp_Hiển thị số thập phân (dấu ( . ) hoặc dấu ( , )).

            6: 3CONT4_Điều chỉnh độ sáng, tối của màn hình hiển thị.

 

CÁC TÍNH NĂNG THÔNG DỤNG

 

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

  1. Khả năng hiển thị

Màn hình máy tính có khả năng hiển thị 99 kí tự (kể cả các phép toán). Casio fx-570ES (fx-500ES) ở chế độ Mth IO có thể hiển thị các công thức toán như phân số, căn thức, …đây là chức năng nổi trội so với các loại máy tính khác. Ngoài ra ở chế độ Lien IO thì màn hình sẽ hiển thị như máy MS.

  1. Các phép toán thông thường ở bậc trung học
  1. Đại số

Casio fx thực hiên được các phép toán trên trường số thực, số phức, các phép toán về lượng giác, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, lũy thừa, lograrit, … Giải được các phương trình bậc hai, bậc ba một ẩn, phương trình trùng phương, hệ phương trình hai ẩn, ba ẩn, … Đặc biệt Casio fx-570 có khả năng giải được tất cả các phương trình như: phương trình đa thức bậc cao, phương trình vô tỉ, lượng giác, mũ, lograrit, … Tính được các giới hạn, đạo hàm tại một điểm x0, … của lớp 10, 11. Tính tích phân, diện tích, thể tích, tìm modul, biểu diễn lượng giác cho số phức của lớp 12, ….

            Ngoài ra, Casio fx-500 trở lên còn hỗ trợ cho học sinh giải các bài toán về xác suất thống kê lớp 10, 11, …

 

  1. Hình học

Casio fx-500 trở lên có thể giúp học sinh giải các bài toán liên quan đến hệ thức lượng trong tam giác, đường tròn, …. Riêng fx-570 sẽ giả quyết tất cả các bài toán về hình học giải tích một các dễ dàng nhanh chóng và chính xác.

 

  1. Các môn học khác

Ngoài các tính năng trên máy tính cầm tay còn hỗ trợ đắc lực trong việc giải các bài toán thuộc các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, …Đặc biệt fx-570 còn chứa các thông số kỹ thuật thường gặp như hằng số Plank, vận tốc ánh sáng, … và có khả năng đổi các đơn vị một cách nhanh chóng.

 

CÁC VẤN ĐỀ CỤ THỂ

  1. Lượng giác
  • Tính giá trị của một hàm số lựng giác (LG): Tùy theo đơn vị đo góc, ta phải chọn đúng đơn vị rồi tính các giá trị trực tiếp trên các phím.

Ví dụ: Tính cos150

 
 
D             Math 5

cos(150)

 

 

 

 

 

 

Ví dụ: Tính

 
 
R             Math 5

 

 

 

 

 

 

 

  • Tìm cung (góc) khi biết giá trị LG: Dùng phím SHIFT+Hàm LG.

Ví dụ: Tìm a  biết

   
 
D             Math 5

60

 

 
 
R             Math 5

 

 

 

 

 

 

 

Hoặc

 

 

 

  1. –Logarrit

* Tính các lũy thừa: Các số mũ 2; 3 có hai cách hoặc tính trực tiếp từ phím    x2  ;    x3    hoặc
nhập cơ số rồi dùng phím       số mũ .. Các trường hợp khác đều dùng phím       số mũ ..

Ví dụ: Tính 172; 35.

 

172:  hoặc

D             Math 5

35

243

 

            35:

 

 

* Tính các căn thức: Các căn thức bậc 2; 3 có hai cách tính hoặc tính trực tiếp từ các phím     hoặc nhập cơ số rồi dùng phím    ^     số mũ.. Các trường hợp khác đều dùng phím    ^  .  số mũ..

Ví dụ: Tính ; .

:  hoặc

:

       
 
D             Math 5

32

 

 
D             Math 5

5

 

 

 

 

 

 

* Lôgarit: Tính trực tiếp từ các phím , log, ln.

D             Math 5

5.332120544

 

Ví dụ: Tính x biết 3x=350.

 

 

  • Tổ hợp
  • Tính x!:             x    SHITF     !       =  .
  • Tính Ank:           n    SHITF   nPr      k       =  .
  • Tính Cnk:           n    SHITF   nCr      k       =  .

 

R             Math 5

0

 

  • Vi phân :

 

 

R             Math 5

2.257875765

 

Ví dụ: Tính đạo hàm của hàm số  tại x0=

 

 

 

 

Lưu ý khi tính vi phân của hàm lượng giác cần lưu ý đến đơn vị đo góc_dùng đơn vị radian.

R             Math 5

0

 

  • Tích phân :

 

 

 

Ví dụ: Tính tích phân

 
 
R             Math 5

0.3261499641

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: –Khi tính tích phân của hàm lượng giác cần lưu ý đến đơn vị đo góc_dùng đơn vị radian.

  –Khi tìm diện tích hay thể tích mà sử dụng tích phân phải chú ý đến giá trị tuyệt đối. SHIFT  Abs .

 

  1. Số phức MODE     2    (CMPLX)

Sau khi chọn MODE    2   (CMPLX) ta thực hiện các phép toán +, –, ´, ¸ bình thường. Lưu ý để gọi số i ta bấm SHIFT    i     .

* Tìm argumen: SHIFT CMPLX     1    (arg).

* Tìm số phức liên hợp: SHIFT CMPLX     2    (Conjg).

* SHIFT CMPLX     3    và    4    dùng để đổi hệ tọa độ (hệ tọa độ cực sang hệ tọa độ Descartes và ngược lại). Nói cách khác là biểu diễn số phức dưới dạng lượng giác và ngược lại.

Thoát MODE    1    .

Lưu ý: Khi giải phương trình với hệ số phức hoặc những phương trình có nghiệm phức khi đó có 2 cách hiển thị nghiệm.

  • Hiển thị a+b*i: SHIFT SETUP   6      4   . Đây là hiển thị mặc định của máy tính.
  • Hiển thị dạng lượng giác: SHIFT SETUP   6      3   .

 

 

 

 

 

  • Phương trình–Hệ phương trình

MODE     5  .:

  1. Hệ phương trình:
    1. Hệ phương trình 2 ẩn:

MODE     5  .    1   :

 
 
D             Math 5

0

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ: Giải hệ phương trình

  1. Hệ phương trình 3 ẩn:

 MODE     5  .    2   :

Ví dụ: Giải hệ phương trình

  1. Phương trình:
    1. Phương trình bậc 2:

 MODE     5  .    3   :

 

D             Math 5

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ: Giải phương trình ax2+bx+c=0

 

  1. Phương trình bậc 3:

 MODE     5  .    4   :

Ví dụ: Giải phương trình ax3+bx2+cx+d=0

Lưu ý: đối với những phương trình nghiệm phức có 2 cách hiển thị.

  • Hiển thị mặc định a+b*i.
  • Hiển thị dạng lượng giác: SHIFT SETUP   6      3   .

 

hdsd-casio-fx570es

Đăng bởi Lily

Nothing is impossible!

Xem thêm bài viết

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button