Kiến thức

Hướng dẫn giải rubik 3×3 theo công thức căn bản

Bạn đang xem: Hướng dẫn giải rubik 3×3 theo công thức căn bản

Hướng dẫn giải rubik 3×3 theo công thức căn bản

Chào mọi người!
Hôm nay, mk sẽ hướng dẫn mọi người giải rubik 3×3 đơn giản mà. (Có gì đừng chế nha)

Trước khi vào “chương trình”, các bạn sẽ phải nhớ vài lưu ý:
1. Chơi rubik vì đam mê và vì thư giãn.
2.Phải kiên trì, không được nản chí
3.Không được chăm lo chơi mà còn phải Học
4.Khi đã bắt đầu thì không được từ bỏ
5.Hãy suy nghĩ cho kỹ trước khi học chơi
6.Hết…

I. SƠ LƯỢC VỀ RUBIK: (nguồn: vi.m.wikipedia.org)
 1. Rubik là gì?
– Lập phương Rubik (Khối Rubik hay đơn giản là Rubik) là một trò chơi giải đố cơ học được 

giáo sư

 

kiến trúc

nhà điêu khắc

 gia người Hungary, 

Ernő Rubik

 

phát minh

 vào 

năm

 

1974

. Các tên gọi sai thường gặp của trò chơi này là Rubix, Rubic và Rubick…
2. Quá trình phát triển:
– Năm 1970, Larry Nichols tạo ra khối 2×2×2 “Trò chơi với các miếng có thể xoay theo khối”, các khối được liên kết với nhau bằng 

nam châm

 và sáng tạo này đã được cấp bằng sáng chế 

3 655 201 của Mỹ

 vào ngày 11 tháng 04 năm 1972.

Ngày 16 tháng 1 năm 1971, Frank Fox được cấp bằng sáng chế của 

Anh

 số 1 344 259 cho “khối 3×3×3 hình cầu”.

Bản tin Rubik của Ideal Toys trong các năm 1982, 1983

“Lập phương Ma thuật” được Ernő Rubik phát minh vào năm 

1974

 bằng sự đam mê 

hình học

 và nghiên cứu những mẫu dạng ba chiều. Rubik được cấp bằng sáng chế của Hungary số HU170062 vào năm 1975 nhưng không đăng ký phát minh này ở các nước khác. Lô hàng đầu tiên được sản xuất vào năm 1977 và được bán ở 

Budapest

. Khối của Rubik được làm bằng cách gắn các mảnh nhựa rời với các khe có thể trượt trên nhau nên rẻ hơn thiết kế bằng nam châm của Nichols. Tháng 9 năm 1979, Ideal Toys ký hợp đồng để mang trò chơi này đến với các nước phương Tây, trò chơi ra mắt ở 

Luân Đôn

Paris

Nürnberg

 và 

New York

 trong tháng 1 và 2 năm 1980.

Sau đó ít lâu, nhà sản xuất quyết định đổi tên cho nó. Hai tên “The Gordian Knot” và “Inca Gold” được đề xuất, nhưng cuối cùng công ty quyết định lấy tên “Khối Rubik”, và lô hàng đầu tiên được xuất khẩu từ Hungary vào tháng 5 năm 1980.
Tận dụng sự “cháy hàng” ban đầu của món đồ chơi này, nhiều sự bắt chước xuất hiện. Năm 

1984

Larry Nichols

 thông qua Moleculon Research kiện Ideal Toys vì đã vi phạm bằng sáng chế số US3655201. Vụ kiện thành công với khối 2×2×2 nhưng thất bại với khối 3×3×3.

Một người Nhật tên 

Terutoshi Ishigi

 cũng nhận một bằng sáng chế của 

Nhật

 cho một cơ chế tương tự Rubik, trong khi bằng sáng chế của Rubik đang được duyệt (bằng sáng chế JP55-0081912 vào năm 1976, năm thứ 55 triều Showa). Vào thời gian này, Nhật cấp bằng sáng chế cho các công nghệ chưa được biết đến ở Nhật

[2]

. Do đó, phát minh của Ishigi được coi là độc lập với các phát minh trên.

Gần đây, nhà phát minh người 

Hy Lạp

Panagiotis Verdes

 đã nhận được 

bằng sáng chế

 cho phương thức sản xuất có thể tạo ra các khối Rubik lớn tới 11×11×11. Nó bao gồm những cơ chế cải tiến từ 3×3×3, 4×4×4 và 5×5×5 để có thể xoay nhanh hơn mà không bị vỡ như thiết kế hiện tại. Từ ngày 19 tháng 6 năm 

2008

, các khối 5×5×5, 6×6×6 và 7×7×7 đã được bày bán trên thị trường. Ngoài ra còn có nhiều loại rubik khác như rubik hình tròn, rubik tam giác, rubik ma thuật, rubik kim cương, rubik đa chiều, v.v…

3.Phân loại:
Rubik hiện đại thường làm bằng 

nhựa

, có bốn phiên bản chính là: 2×2×2 (“

Khối bỏ túi

“), 3×3×3 (Khối tiêu chuẩn), 4×4×4 (“

Rubik báo thù

“) và 5×5×5 (“

Rubik giáo sư

“). Gần đây các khối lớn hơn đã xuất hiện trên thị trường như khối 6×6×6 và 7×7×7 (

V-Cube 6

 và 

V-Cube 7

).

Từ khối Rubik tiêu chuẩn, người ta đã tạo ra các khối có dạng hình học khác như 

tứ diện

 (

Pyraminx

), 

bát diện

 (

Skewb Diamond

), khối 12 mặt (

Megaminx

) và khối 20 mặt (

Dogic

); hoặc các khối không lập phương như 2×3×4, 3×3×5, 1×2×3. Thậm chí hiện nay với máy tính, người ta đã có thể mô phỏng các khối Rubik trong 

không gian n chiều

 mà bình thường không thể tạo ra ngoài thực tế.

Các phiên bản Rubik. Từ phải qua và từ dưới lên: 

Rubik bỏ túi

, Rubik tiêu chuẩn, 

Rubik báo thù

V-Cube 6

Rubik giáo sư

 và 

V-Cube 7

.

4. Cơ chế:

Khối Rubik tiêu chuẩn có chiều dài mỗi cạnh 5,7 cm, được tạo thành từ 26 khối nhỏ hơn. Phần giữa của mỗi mặt trong 6 mặt chỉ là một hình vuông gắn với các cơ chế khung làm lõi, đóng vai trò khung sườn cho cách mảnh khác dựa vào và xoay quanh. Khối Rubik có thể được tháo ra dễ dàng, thường bằng cách xoay một mặt 45° và lắc một khối ở cạnh cho tới khi nó rời ra. Tính chất này thường được dùng để “giải” khối Rubik.
Ở các cạnh của khối Rubik, các mảnh có các màu khác nhau ở các mặt. Tuy nhiên không phải mọi tổ hợp màu đều có trên khối; như với khối Rubik tiêu chuẩn, mặt xanh lá đối diện với mặt xanh dương nên sẽ không có cạnh giáp xanh lá và xanh dương.
Trong số 1982 của tờ 

Scientific American

Douglas Hofstadter

 đã chỉ ra cách tô màu khối Rubik để làm nổi bật các cạnh thay vì các mặt như cách tô tiêu chuẩn. Tuy nhiên ý tưởng này hiện vẫn chưa được thương mại hóa.

5. Số hoán vị:

Một khối Rubik tiêu chuẩn (3×3×3) có thể có 

8!

 cách sắp xếp các khối ở góc, 7 khối có thể được xoay tùy ý vì chiều của khối thứ 8 phụ thuộc 7 khối còn lại; tạo ra 3⁷ hoán vị. Các khối ở cạnh có 12!/2 hoán vị. Xem chiều của 1 khối ở cạnh là cố định, chiều của 11 khối có thể độc lập với nhau; tạo ra 2¹¹ hoán vị. Tổng cộng khối Rubik có:

{displaystyle {8!times 3^{7}times {frac {12!times 2^{11}}{2}}}approx 4.33times 10^{19}}{displaystyle {8!times 3^{7}times {frac {12!times 2^{11}}{2}}}approx 4.33times 10^{19}}

[3]

Tức 43.252.003.274.489.856.000, hay hơn bốn mươi ba tỷ tỷ, 

hoán vị

 khác nhau. Nói một cách hình tượng, khi coi mỗi khối Rubik tượng trưng cho một cách hoán vị và xếp liên tiếp các khối Rubik này (có kích thước tiêu chuẩn là 5,7 cm) thành một dãy thì dãy Rubik sẽ kéo dài xấp xỉ 261 

năm ánh sáng

. Nếu xếp sát nhau tạo thành một bề mặt (cong) thì số Rubik này sẽ phủ kín bề mặt 

Trái Đất

 256 lần.

Con số trên chỉ mới là số các trạng thái có thể đạt tới bằng cách xoay các mặt. Nếu tính cả các trang thái có thể có do tháo rời khối Rubik và lắp lại thì con số lên đến:
{displaystyle {8!times 3^{8}times 12!times 2^{12}}approx 5.19times 10^{20}}{displaystyle {8!times 3^{8}times 12!times 2^{12}}approx 5.19times 10^{20}}
Hay 519.024.039.293.878.272.000 (519 tỷ tỷ) hoán vị hay 12 lần nhiều hơn. Mỗi hoán vị trong tập lớn hơn này có thể xoay về một trong 12 vị trí khác nhau (gọi là “quỹ đạo”). Lời giải bình thường của khối Rubik chính là một trong 12 vị trí này. Để có một khái niệm sâu hơn, xem thêm 

lý thuyết nhóm

.

Tuy có nhiều khả năng nhưng bài toán thường chỉ được quảng cáo đến mức có “hàng tỷ” vị trí, để giảm áp lực tâm lý cho người chơi. Thực tế, đã có tuyên bố rằng mọi hoán vị có thể giải được của khối Rubik có thể được giải trong 22 bước hoặc ít hơn

II. QUY ƯỚC:
– Viên tâm: là viên chỉ có 1 màu, nằm chính giữa 6 mặt.
– Viên cạnh: là viên có 2 màu.
– Viên góc: là viên có 3 màu



Trong hướng dẫn này, những phần không quan trọng của khối rubik, tức là những viên không cần quan tâm đến sẽ được tô màu xám, còn những phần quan trọng sẽ được đánh dấu X.
– Các ký hiệu:
Mỗi mặt của khối rubik sẽ được ký hiệu bởi 1 chữ cái tương ứng:
Phải: R(Right) Trái: L(Left) Trên: U(Up) Dưới: D Trước: F(Front) Sau: B(Behind)


R L U D F B : xoay các mặt tương ứng 90 độ theo chiều kim đồng hồ.
R’ L’ U’ D’ F’ B’: xoay các mặt tương ứng 90 độ ngược chiều kim đồng hồ.
R2 L2 U2 D2 F2 B2: xoay các mặt tương ứng 180 độ.

– Lưu ý: khi gặp công thức B tức là xoay mặt B 90 độ theo chiều kim đồng hồ thì ta phải để mặt B hướng về phía mình rồi mới xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Các mặt khác cũng tương tự.

-Phương pháp giải: đây là phương pháp làm từng tầng, khi giải các tầng sau phải đảm bảo không làm xáo trộn các tầng trước. Tầng 1 là dễ làm nhất, có thể giải bằng trực giác, tự nghĩ ra cách giải. Tầng 3 là tầng tương đối đơn giản, tuy nhiên cũng cần rất nhiều công thức ở đây.
III. CÁCH GIẢI:
1. Tầng 1:
Các bạn chọn bất kỳ mặt nào để làm mặt U. Nếu như mới làm quen, các bạn nên chọn mặt trắng làm mặt U. Để giải tầng 1 ta cần làm 2 bước: giải các viên cạnh để tạo thành hình chữ thập và sau đó giải các viên góc. Chú ý rằng các viên góc và cạnh cần phải được đưa về đúng vị trí của nó.



Tạo hình chữ thập: 

đầu tiên, ta cần tìm các viên cạnh có màu trắng, viên này có thể nằm ở tầng 1, tầng 2 hoặc tầng 3.

Nếu viên cạnh nằm ở tầng 2:

Bước 1: Sau khi chọn được 1 viên cạnh, ta phải xác định nó thuộc về vị trí nào trên khối rubik. Để làm được việc này, ta xem màu kề với màu trắng là màu gì. Ở trường hợp 1 màu đó là màu đỏ, do vậy viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X bên phải, ngay phía trên viên giữa màu đỏ. Ở trường hợp 2, màu đó là màu xanh lá cây, do đó viên cạnh phải nằm ở chỗ chữ X phía trước. Ta gọi vị trí mà viên cạnh cần đưa tới là goal.

Bước 2: Sau khi xác định được goal, việc tiếp theo là tìm cách đưa mặt màu trắng của viên cạnh lên mặt U. Trong trường hợp 1, ta xoay F’, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X phía trước. Trường hợp 2, ta xoay R, viên cạnh sẽ được đưa tới vị trí chữ X bên phải. Ta gọi vị trí mà viên cạnh sẽ tới sau khi làm bước 2 là target.

Bước 3: Có 1 vấn đề xảy ra là nếu làm luôn bước 2 thì mặt trắng của viên cạnh đúng là được đưa đến mặt U nhưng viên cạnh lại không nằm ở goal. Không sao đâu, các bạn làm theo cách này ^^: trước khi làm bước 2 ta đưa goal tới vị trí target bằng cách xoay U hoặc U’ hoặc U2. Sau đó làm bước 2 rồi lại đưa goal trở về chốn cũ bằng cách làm ngược lại cái U, U’, U2 ở trên. Ví dụ ở trường hợp 1, cách làm sẽ là (U F’ U’). Trường hợp 2 cách làm sẽ là (U’ R U).

Nếu viên cạnh nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3:


Ta xoay F hoặc F’ để đưa viên cạnh về tầng 2 rồi dùng phương pháp trên để giải.

Giải viên góc:

Từ bước này trở đi, ta sẽ lật ngược khối rubik lại, tức là mặt trắng thành mặt D còn mặt vàng thành mặt U. Việc này sẽ giúp chúng ta dễ dàng xác định vị trí các viên cần tìm.

Đầu tiên, ta cũng phải tìm các viên góc có màu trắng, viên này có thể nằm ở tầng 1 hoặc tầng 3.

Nếu viên góc nằm ở tầng 3:

Bước 1: Xác định vị trí mà viên góc cần được đưa tới bằng cách xem xét 2 màu còn lại của viên góc. Ta gọi vị trí đó là goal.
Bước 2: Đưa viên góc tới vị trí ngay phía trên goal.
Bước 3: Tùy vào từng trường hợp, ta dùng 1 trong các công thức sau để giải.

1. Dùng công thức (R U’ R’ U2) để đưa mặt trắng sang phía bên cạnh.
2. Dùng 1 trong 2 công thức trên để giải.

Nếu viên góc nằm ở tầng 1:



Bước 1: Dùng công thức (R U R’ U’) để đưa viên góc về tầng 3.
Bước 2: Dùng phương pháp trên để giải.

2. Tầng 2:

Tầng này cũng khá đơn giản, các bạn chỉ cần làm theo mk là được:
Nếu viên cạnh nằm ở tầng 3:

Bước 1: Xác định vị trí viên cạnh cần đưa tới bằng cách xem xét 2 màu của viên cạnh. Ta gọi vị trí đó là goal.
Bước 2: Xoay U, U’ hoặc U2 để đưa viên cạnh đến vị trí gần goal sao cho trục giữa của mặt F trùng màu (xem hình minh họa phía dưới).
Bước 3: Tùy vào từng trường hợp, dùng 1 trong 2 công thức sau để giải:


Nếu viên cạnh nằm ở tầng 2:
Bước 1: Dùng công thức (R U’ R’) (U’ F’ U F) để đưa viên cạnh về tầng 3.
Bước 2: Dùng phương pháp phía trên để giải. 

3. Tầng 3:

Để giải tầng này, ta làm 4 bước:

Định hướng cạnh:

Mục đích của bước này là tạo ra hình chữ thập màu vàng ở mặt U. Có 3 trường hợp cần giải quyết, tuy nhiên ta chỉ cần học 1 công thức duy nhất. Khi làm công thức dưới đây, tầng 3 sẽ biến đổi theo thứ tự như sau:

Công thức: (F R U) (R’ U’ F’)

Định hướng góc:

Mục đích của bước này là đưa toàn bộ mặt U về đúng màu (màu vàng). Có tất cả 7 trường hợp cần giải quyết. Khi làm công thức dưới đây, tầng 3 sẽ biến đổi như hình minh họa. Chú ý hình minh họa bên dưới thể hiện góc nhìn từ trên xuống, khi làm công thức ta vẫn phải giữ khối rubik sao cho mặt vàng nằm ở trên cùng.


Công thức: (R U) (R’ U) (R U2) R’

Hoán vị góc:

Mục đích của bước này là đưa các viên góc về đúng vị trí của nó. Công thức dưới đây sẽ hoán đổi vị trí của 2 viên góc như hình minh họa. Để đưa cả 4 viên góc về đúng vị trí, ta có thể phải làm công thức này 2 lần.


Công thức: (R U R’ F’) (R U R’ U’) (R’ F) (R2 U’) (R’ U’)

Hoán vị cạnh:

Đây là bước cuối cùng, 2 công thức dưới đây sẽ hoán đổi vị trí của 3 viên cạnh như hình minh họa. Để đưa 4 viên cạnh về đúng vị trí, ta có thể phải làm các công thức đó 2 lần. Lưu ý ta có thể chỉ cần nhớ 1 trong 2 công thức là có thể hoàn thành bước này, tuy nhiên khi đó thời gian làm sẽ lâu hơn.


Đây là toàn bộ các công thức cơ bản nhất mà mk biết. Các bạn có thể tải ứng dụng: Cube Master để có thể biết thêm nhiều công thức cũng như CFOP hoặc lên yotube để xem . Theo mk, các bạn nên học CFOP và màu của rubik để có thể giải nâng cao. Thân ái!

 Mình xin kính chúc các bạn thành công!

                                                             ———THEEND——–

Nhận xét

  1. Unknown

    09:04 21 tháng 8, 2019

    hay

    Trả lời

    Xóa

    Trả lời

    1. Trường

      07:15 24 tháng 5, 2021

      Cảm ơn bạn nhiều ạ.

      Xóa

    2. Trả lời

  2. Unknown

    04:09 2 tháng 1, 2020

    Hay

    Trả lời

    Xóa

    Trả lời

    1. Trường

      07:16 24 tháng 5, 2021

      Mình cảm ơn đánh giá của bạn ạ.

      Xóa

    2. Trả lời

  3. Unknown

    06:19 8 tháng 5, 2021

    không hiểu bước cuối lắm

    Trả lời

    Xóa

    Trả lời

    1. Trường

      07:15 24 tháng 5, 2021

      Bạn ơii, mình xin lỗi vì sự chậm trễ, có phải ý bạn là phần “hoán vị cạnh” không ạ?

      Xóa

    2. Trả lời

Thêm nhận xét

Đăng nhận xét

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button