Kiến thức

Khi nào nên dùng MUST và khi nào nên dùng HAVE to trong tiếng anh?-English Lives

“Must”“Have to” nếu dịch sang tiếng việt thì nó có nghĩa là “cần” “phải”, và thường được dùng để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Theo ý nghĩa này thì khi sử dụng chúng, chúng ta dùng từ nào cũng được.

ví dụ:

  • Oh, it’s later than I thought.
    I must go.
    I have to go.

Tuy nhiên nếu theo nghĩa dịch sang tiếng việc chúng ta có thể nhận thấy rằng có sự khác biệt giữ chúng, và đúng vậy trong ngữ pháp tiếng anh thì việc sử dụng hai từ này thể hiện những ngữ cảnh khác nhau.

“Must” mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

  • She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
    Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)  
  • I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
    Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

“Have to” không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình. Có thể hiểu theo nghĩa bạn phải làm một điều gì đó “You have to do something” có mang tính chất bắt buộc bởi một người khác, hay sự kiện, hay nó là luật…

  • You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
    Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)
     
  • My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.
    Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
     
  • George can’t come out with us this evening. He has to work.
    George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc. (do sếp không cho đi chơi 🙂

Ta hãy xem hai câu nói bên dưới, tuy cùng chung sự kiện nhưng khi sử dụng “must” hoặc “have to” thì chúng ta cần phải nói khác đi một chút.

  • I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do.
    Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.
     
  • I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.
    Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30.

Như ta thấy ở câu thứ nhất “tôi dậy sớm, có nhiều việc tôi muốn làm” hoàn toàn mang ý nghĩa hành đông của cá nhân không có bất kỳ sự vật, sự việc, sự kiện nào ảnh hưởng tới việc “tôi làm”, nhưng ở câu thứ 2 “tôi dậy sớm, tôi phải đi chuyến tàu lúc 7 giờ 30”, và sự kiện tàu khởi lúc 7 giờ 30 ảnh hưởng tới “tôi” vì nếu tôi không dậy sớm thì sẽ trễ chuyến tàu, hay vì chuyến tàu tôi phải dậy sớm.

Tới đây ta đã hiểu ngữ cảnh khi sử dụng “must”“have to”, bây giờ chúng ta sẽ tiếp tục so sánh và tìm hiểu thêm sự khác biệt hoặc điểm chung giữa chúng.

“Must” có thể dùng để nói về hiện tại, hay tương lại, nhưng không được dùng cho quá khứ.

  • We must go now.
    Chúng ta phải đi bây giờ.
     
  • We must go tomorrow. (but not use “We must go yesterday”)
    Ngày mai chúng ta phải đi.

“Have to” thì bạn có thể dùng ở bất kỳ thì nào.

  • I had to go to the hospital. (past)
    Tôi đã phải đến bệnh viện.
     
  • Have you ever had to go to hospital? (present perfect)
    Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

“Mustn’t”“don’t have to” là hoàn toàn khác nhau.

  • “Mustn’t” thể hiện một điều gì đó bạn thật sự không nên làm và bạn không nên làm điều đó, và nếu bạn làm bạn có thể nhận được một kết quả nào đó mà trong đa số trường hợp nó là không tốt. “You mustn’t do something” = “Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm)”.
    •  You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (=don’t tell anyone)
      Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.
    • I promised I would be on time. I musn’t be late. (=I must be on time)
      Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (=Tôi phải đến đúng giờ)
  • “don’t have to” thể hiện một điều gì đó bạn không cần thiết phải làm, nhưng hoàn toàn  bạn có thể làm nếu bạn thực sự muốn làm. “You don’t have to do something” = “Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn)”
    • You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don’t need to tell me)
      Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không cần phải nói với tôi)
    • I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.
      Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

Một trong những điểm chung giữa “Must”“Have to” là trong câu nghi vấn hoặc câu phủ định ta thường dùng “do/does/did” thay vì dùng “must” hoặc “have to”.

  • What do I have to do to get a driving license? (không nói “What have I to do?”)
    Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?
     
  • Why did you have to go to hospital?
    Tại sao bạn phải đi bệnh viện?
     
  • Karen doesn’t have to work on Saturdays.
    Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button