Kiến thức

Cách sử dụng “should /must /have to” trong Tiếng Anh – Gia sư tiếng Anh hiệu quả cho người mất gốc

Cách sử dụng “should /must /have to” trong Tiếng Anh

Bạn đang xem: Cách sử dụng “should /must /have to” trong Tiếng Anh – Gia sư tiếng Anh hiệu quả cho người mất gốc

Cách sử dụng “should /must /have to” trong Tiếng Anh Peakup

Nice to meet you!!

Chào các bạn, lộ trình học Tiếng Anh của các bạn đến đâu rồi, liệu đã làm các bạn thấy hiệu quả chưa? Khi nói về

ngữ pháp tiếng Anh

, có nhiều bạn học tiếng Anh nói chung đều thấy nhức nhối và có phần “đau đầu” không? Dù có thể đã trải qua nhiều năm trời học tiếng anh (có bạn học từ lớp 3 đến đại học) nhưng vẫn thấy mông lung về ngữ pháp tiếng Anh.

“ Làm như thế nào để sử dụng “should/ must/ have to” ?”, các câu hỏi cứ mọc lên như nấm mà câu trả lời thì không có, đó là do các bạn không học đúng cách, không hệ thống được về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Vậy tài sao các bạn không thử phương pháp dạy học của

Tiếng Anh Peakup

, đó là cách học Gia sư với 1 lớp chỉ (1_6) học viên cùng với đội ngũ giảng viên tận tâm, có đến 6 năm kinh nghiệm.

=> Hôm nay,

Gia sư tiếng Anh Peakup

sẽ là nơi giải quyết cho bạn cách sử dụng: “Should/ must/ have to” trong Tiếng Anh.

1. Cách sử dụng:

  Cách sử dụng Should:

  • Để diễn đạt một lời khuyên, sự gợi ý, sự bắt buộc (nhưng không mạnh).

VD: He should  study tonight. One should do exercise daily. You should go on a diet.

She should see a doctor about her pain.

  • Diễn đạt người nói mong muốn điều gì sẽ xảy ra. (Expectation) It should rain (I expect it to rain tomorrow)

VD: My check should arrive next week. (I expect it to arrive next week)

Các cụm từ had better, ought to, be supposed to đều có nghĩa tương đương và cách dùng tương tự với should trong cả hai trường hợp trên (với điều kiện động từ be trong be supposed to phải chia ở thời hiện tại).

VD: John ought to study tonight.

John is supposed to study tonight. John had better study tonight.

 Cách sử dụng Must

  • có nghĩa “phải”: mang nghĩa hoàn toàn bắt buộc (mạnh hơn should). Với should (nên), nhân vật có thể lựa chọn có thực hiện hành động hay không nhưng với must (phải), họ không có quyền lựa chọn.

VD: George must call his insurance agent today. A car must have gasoline to run.

A pharmacist must keep a record of the prescripton that are filled.

(Dược sỹ phải giữ lại bản sao đơn thuốc đã được bác sỹ kê – khi bán thuốc cho bệnh nhân) An attorney must pass an examination before practicing law.

(Luật sư phải qua một kỳ kiểm tra trước khi hành nghề)

  • có nghĩa “hẳn là”, “chắc đã”: chỉ một kết luận logic dựa trên những hiện tượng đã xảy ra. John’s lights are He must be asleep.

(Đèn phòng John đã tắt. Anh ta chắc đã ngủ) The grass is wet. It must be raining.

Cách sử dụng have to

Người ta dùng have to thay cho must với nghĩa bắt buộc (nghĩa 1). Quá khứ của nó là had to, tương lai là will have to. Chú ý rằng have to không phải là một trợ động từ nhưng nó mang ý nghĩa giống như trợ động từ hình thái must.

VD: We will have to take an exam next week. George has to call his insurance agent today.

Để diễn đạt một nghĩa vụ trong quá khứ, phải dùng had to chứ không được dùng must.

VD: George had to call his insurance agent yesterday.

Mrs.Kinsey had to pass an examination before she could practice law.

Trong câu hỏi, have to thường được dùng thay cho must để hỏi xem bản thân người hỏi bắt buộc phải làm gì hoặc để diễn đạt sự bắt buộc do khách quan đem lại.

  • Guest: Do I have to leave a deposit? (Tôi có phải đặt cọc không)
  • Receptionist: No, you needn’t. But you have to leave your I.D card. I’m sorry but that’s the way it

Trong văn nói, người ta dùng have got to, cũng có nghĩa như have to.

VD: He has got to go to the office tonight.

Đặc biệt, dùng để nhấn mạnh các trường hợp cá biệt:

VD: I have to work everyday except Sunday. But I don’t have got to work a full day on Saturday

2. Bài tập áp dụng:

1) “______ you hand me that pair of scissors, please?”

a. May            b. Will            c. Shall            d. Should

2) Jeanette did very badly on the exam. She _____ harder.

a. must have studied                 c. could have studied
b. should have studied                d. must studied

3) He was very lucky when he fell off the ladder. He _____ himself.

a. could have hurt                    c. must have hurt
b. should have hurt                  d. will have hurt

4) Marcela didn’t come to class yesterday. She _____ an accident.

a. should have had                  c. must have
b. might have                      d. may have had

5) John still hasn’t come out. He ______ everything for the trip now.

a. must have been preparing          c. must be preparing
b. will be preparing                 d. will have prepared

6) Thomas received a warning for speeding. He _____ so fast.

a. shouldn’t have driven            c. should have
b. would have driven                d. might have driven

7) The photos are black. The X-ray at the airport _____ them.

a. should have damaged            c. would have damaged
c. would damage                  d. must have damaged

8) Tom didn’t do his homework, so the teacher became very angry. He _____ his homework.

a. must have done                 b. should have done
c. might have                     d. will have done

9) My car stopped on the high way. It _____ out of gas

a. may run                       c. must be
b. may have run                   d. should have run

10) Robert arrived without his book. He _____ it.

a. could have lost                  c. would have lost
b. should have lost                 d. will have lost

>> Sau bài học ngày hôm nay,

Gia sư tiếng Anh Peakup

hẹn gặp các bạn vào những bài học mới bổ ích hơn nha….. <3

Phương Anh

    Chuyên mục: Kiến thức

    Related Articles

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Check Also
    Close
    Back to top button