Kiến thức

Khái niệm khế ước là gì và được hiểu như thế nào?-Luật Thiên Minh

khế ước là gì

Khái niệm khế ước là gì và được hiểu như thế nào?

Căn cứ vào các quy định cụ thể để làm rõ vấn đề đề về khế ước như khái niệm khế ước là gì và được hiểu như thế nào?, quy định pháp luật hiện hành của khế ước. Luật Thiên Minh chia sẻ dưới bài viết như sau: Khái niệm khế ước là gì […]

Tin tức

Nội dung chi tiết

Căn cứ vào các quy định cụ thể để làm rõ vấn đề đề về khế ước như khái niệm khế ước là gì và được hiểu như thế nào?, quy định pháp luật hiện hành của khế ước. Luật Thiên Minh chia sẻ dưới bài viết như sau:

Bạn đang xem: Khái niệm khế ước là gì và được hiểu như thế nào?-Luật Thiên Minh

Khái niệm khế ước là gì và được hiểu như thế nào?

Khế ước là khái niệm trong dân luật để chỉ những giao dịch dân sự dựa trên thoả thuận giữa các bên.

Trong hệ thống pháp luật của Việt Nam, khế ước là thuật ngữ được sử dụng phổ biến ở thời kì trước và sau khi giành độc lập dân tộc năm 1945, do ảnh hưởng của thuật ngữ pháp lí trong luật dân sự của Pháp như trong dân pháp điển Bắc Kỳ, dân pháp điển Trung Kỳ, pháp quy giản yếu năm 1883 thi hành ở Nam Kỳ.

Trong Sắc lệnh số 97/SL của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ngày 22.5.1950 quy định: “Khi lập ước mà có sự tổn thiệt do sự bóc lột của một bên vì điều kiện kinh tế của hai bên chênh lệch thì khế ước có thể coi là vô hiệu” (Điều 13).

Như vậy, khế ước là giao dịch dân sự được thiết lập trên cơ sở thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Nói một cách trực tiếp, khế ước là hợp đồng.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng là những điều khoản mà thiếu những điều khoản đó thì hợp đồng không thể giao kết được. Những vấn đề thuộc nội dung chủ yếu của hợp đồng do pháp luật quy định, nếu pháp luật không quy định thì theo thoả thuận của các bên. Tuỳ theo loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận những nội dung chủ yếu như: đối tượng của hợp đồng; số lượng; chất lượng; giá; phương thức thanh toán; thời hạn; địa điểm; quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng…

Hợp đồng được thực hiện trên nguyên tắc trung thực, hợp tác, có lợi nhất cho các bên, đảm bảo sự tin cậy lẫn nhau, không xâm hại lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác.

Quy định pháp luật hiện hành của khế ước

Quy định hiện hành của khế ước là giao dịch dân sự được thiết lập trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Nói một cách ngắn gọn khế ước là hợp đồng.Theo đó, các quy định của hợp đồng dựa trên cơ sở thỏa thuận và sự thống nhất ý chí giữ các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng đó.

Lấy ví dụ cho khế ước là giấy giao kèo mua bán nhà, đất. Theo đó, giấy giao kèo mua bán nhà đất cụ thể hợp đồng đặt cọc các bên đã ký kết, là một căn cứ xác định thời điểm có hiệu lực khi hai bên giao kết hợp đồng đặt cọc. Để đảm bảo quyền lợi của mình, các bên khi giao nhận tiền cọc cần lập hợp đồng đặt cọc gồm những nội dung như: Thông tin về địa chỉ, chứng minh nhân dân, ngày cấp chứng minh nhân dân của bên đặt cọc, bên nhận đặt cọc, số tiền đặt cọc, thời điểm giao nhận,…Việc làm như vậy nhằm giúp bảo đảm quyền lợi của hai bên khi giao kết khi có vấn đề phát sinh.

Khi mua bán nhà đất không thể không nhắc đến Hợp đồng chuyển nhượng đất đai. Trong hợp đồng chuyển nhượng quy định rõ về việc như mảnh đất này chuyển nhượng cho ai, giá trị mảnh đất như thế nào, và nghĩa vụ và quyền lợi của các bên cũng được nêu rõ. Khi bên kia vi phạm hợp đồng chuyển nhượng đất thì phải đền bù thiệt hại cho bên kia như thế nào? Việc đền bù thiệt hại được quy định rõ nhằm phòng tránh mất quyền lợi của mình trong trường hợp bên kia vi phạm hợp đồng. Theo đó quy định về nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

– Thứ nhất, chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

– Thứ hai, giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

Đồng thời theo quy định của Luật dân sự Quyền của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; trường hợp bên nhận chuyển nhượng chậm trả tiền thì áp dụng theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền

“Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.”

Việc làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thể không nhắc đến nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Theo đó, bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ như: Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng; Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Khi mua đất, quyền của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất luôn được người mua để ý đến trong hợp đồng. Quyền này cũng được quy định rõ trong Bộ luật dân sự về người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền sau:

– Thứ nhất, yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

– Thứ hai, yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

– Thứ ba, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được chuyển nhượng;

– Thứ tư, được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

Xem thêm:

>>> 

3 chuẩn mực khi cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ

>>> 

Các chế tài được áp dụng do vi phạm hợp đồng

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button