Kiến thức

Andehit-Xeton

Andehit – Xeton

Cập nhật lúc: 16:14 17-02-2016

Mục tin: Hóa học lớp 11


Bài viết giúp bạn đọc nắm vững những kiến thức quan trọng về andehit và xeton.

Xem thêm:

Chương 9: Axit cacboxylic – Andehit – Xeton

              ANĐEHIT- XETON

Bạn đang xem: Andehit-Xeton

I. ANDHIT

1) Định nghĩa – Phân loại – Danh pháp:

*Định nghĩa: Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm  liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc hiđro.

Thí dụ:             ;   ;    ;  

                     anđehit fomic     anđehit axetic         benanđehit           anđehit oxalic

                      (metanal)               (etanal)

          *Phân loại: Tùy vào cấu trúc mạch cacbon mà ta chia thành các loại: andehit no, không no và thơm.

          *Đồng phân anđehit về mạch cacbon.

          *Danh Pháp:

Tên của hiđrocacbon + al

                   Tên thay thế:

 

 Ví dụ: CnH2n+1CHO: ankanal

2) Tính chất hóa học

Phản ứng

Phương trình phản ứng minh họa

Ghi chú

1) CỘNG

a/ Cộng H2 (phản ứng khử):

 

Dùng điều chế ancol bậc 1.

Anđehit là chất oxi hóa, H2 là chất khử.

Nếu anđehit là chất không no thì còn xảy ra sự cộng hợp vào gốc hiđrocacbon.

b/ Cộng HCN (hiđroxianua)

 

Phản ứng này dùng để điều chế axit có số C hơn ban đầu 1C.

c/ Cộng NaHSO3 (natri bisunfit)

 

Dùng để nhận biết hoặc tách anđehit.

Khi cho tác dụng với axit hoặc với bazơ mạch thì tái tạo lại anđehit ban đầu.

2) PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN

a/ Bằng nước brom

 

 

 

 

 

 

Lúc này anđehit là chất khử:

 

 

Phản ứng dùng để nhận biết anđehit.

b/ Bằng dung dịch KMnO4

 

Phản ứng dùng để nhận biết anđêhit.

c/ Bằng dung dịch AgNO3/NH3 (phản ứng tráng gương)

 

Phản ứng dùng để nhận biết anđehit và để tráng gương, tráng ruột phích.

Từ tỉ lệ mol của Ag và anđehit suy ra số nhóm anđehit trong phân anđehit:

Kết luận: Anđehit vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

*Chú ý: Đối với anđehit fomic HCHO coi như là anđehit 2 chức:

3) Điều chế anđehit:

a/ Phương pháp chung:

*Oxi hóa nhẹ ancol bậc 1:

*Thủy phân dẫn xuất đihalogen:

*Thủy phân dẫn xuất halogen không no:

b/ Phương pháp riêng:

II. XETON

1) Định nghĩa – Danh pháp:

          *Định nghĩa: Xeton là hợp chất phân tử có nhóm cacbonyl liên kết với 2 gốc hiđrocacbon.

          *Danh pháp:

          – Tên thay thế:

Tên gốc hiđrocacbon

số chỉ vị trí

on

Ví dụ:        

– Tên gốc – chức:

Tên 2 gốc hiđrocacbon

xeton

Ví dụ:

2) Tính chất hóa học:

a/ Phản ứng cộng:

*Cộng H2:

* Cộng HCN             

* Cộng NaHSO3

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 11 – Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button