Kiến thức

Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng-Hóa Học 8

Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

Leave a Comment

Mục Lục Bài Viết

Chương 2: Phản Ứng Hóa Học – Hóa Học Lớp 8

Bạn đang xem: Lý Thuyết & Bài Soạn Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng-Hóa Học 8

Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

Nội dung bài học bài 15 định luật bảo toàn khối lượng chương 2 hóa học lớp 8. Bài học giúp các bạn hiểu được trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm. Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học. Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong phản ứng hóa học. Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.

Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất có được bảo toàn không? Bài học sẽ trả lời câu hỏi này.

1. Định luật: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.

2. Áp dụng: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.

HocTapHay.Com

1. Thí nghiệm

Đặt cốc (1) chứa dung dịch bari clorua ((BaCl_2)) và cốc (2) chứa dung dịch natri sunfat ((Na_2SO_4)) lên bàn cân.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Cân hai cốc (cốc 1 và cốc 2) khi các chất chưa phản ứng với nhau. Cho biết trạng thái, màu sắc và đọc kết quả trên cân.

Bước 2: Đổ cốc (1) vào cốc (2). Quan sát trạng thái, màu sắc các chất sau phản ứng, rồi đọc kết quả trên cân.

– Dấu hiệu nào cho biết có phản ứng hóa học xảy ra ở thí nghiệm trên?

Trả lời: Có chất màu trắng không tan là bari sunfat ((BaSO_4)) sinh ra.

– Em hãy cho biết tên chất tham gia, tên chất sản phảm của phản ứng này?

+ Chất tham gia: Bari clorua ((BaCl_2)) và Natri sunfat ((Na_2SO_4)).

+ Chất sản phẩm: Bari sunfat ((BaSO_4)) và Natri clorua (NaCl).

– Viết phương trình chữ của phản ứng?

Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua

Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

– Em có nhận xét gì về tổng khối lượng của các chất tham gia và chất sản phẩm?

Nhận xét: Khối lượng của các chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm bằng nhau.

Hai nhà khoa học Lômônôxốp (người Nga) và Lavoađiê (người Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật Bảo toàn khối lượng.

Xem thêm: 3 Cách chỉnh mực máy in canon 2900, và các dòng máy in Canon khác

2. Định luật

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

– Số nguyên tử hiđrô, số nguyên tử oxi trước và sau phản ứng có thay đổi không?

Trả lời: Số nguyên tử hiđrô, số nguyên tử oxi trước và sau phản ứng bằng nhau.

– Vì sao khối lượng các chất được bảo toàn trước và sau phản ứng?

Giải thích: Trong phản ứng hóa học, có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố được bảo toàn nên khối lượng của các nguyên tử không đổi.

3. Áp dụng

Giả sử có phản ứng: A + B → C + D

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

(m_A + m_B = m_C + m_D)

Nếu biết: (m_B, m_C, m_D ⇒ M_A =)

Nếu biết: (m_A, m_B, m_D ⇒ m_C =)

– Trong một phản ứng hóa học có (n) chất (chất tham gia và chất sản phẩm) Phải biết khối lượng của bao nhiêu chất thì tính được khối lượng của một chất còn lại?

Trả lời: Trong một phản ứng hóa học có n chất (gồm chất tham gia và chất sản phẩm), nếu biết khối lượng của n-1 chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.

Ví dụ: Cho 28,4g natri sunfat phản ứng với 41,6g bari clorua thì sinh ra 23,4g natri clorua và bao nhiêu gam barisunfat.

Giả bài:

Ta có sơ đồ phản ứng:

Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

(m_{Bari , , clorua} + m_{Natri , , sunfat} = m_{Bari , , sunfat} + m_{Natri , , clorua})

(⇒ m_{Bari , , sunfat} = m_{Bari , , clorua} + m_{Natri , , sunfat} – m_{Natri , , clorua})

(⇒ m_{Bari , , sunfat} = 28,4g + 41,6g – 23,4g)

(⇒ m_{Bari , , sunfat} = 46,6g)

Bài Tập

Xem thêm: Số phức – Wikipedia tiếng Việt

Bài Tập 1 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 8

a. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.

b. Giải thích vì sao trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất được bảo toàn.

  • Xem:

    giải bài tập 1 trang 54 sgk hóa học lớp 8

Bài Tập 2 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 8

Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của natri sunfat ()(Na_2SO_4) là 14,2g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat (BaSO_4) và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3g và 11,7g.

Hãy tính khối lượng của bari clorua (BaCl_2) đã phản ứng.

  • Xem:

    giải bài tập 2 trang 54 sgk hóa học lớp 8

Bài Tập 3 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 8

Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 g hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O_2) trong không khí.

a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.

b. Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng.

  • Xem:

    giải bài tập 3 trang 54 sgk hóa học lớp 8

Dặn Dò

1. Kiến thức

– Học bài và thuộc nội dung định luật BTKL

– Viết công thức dạng tổng quát của định luật và vận dụng công thức.

2. Bài tập

– Làm bài tập: 2, 3 trang 54 SGK

– Tìm hiểu thêm: Các bài tập cùng dạng

3. Chuẩn bị bài sau

– Xem trước nội dung bài: “

Phương trình hóa học

Trên là toàn bộ lý thuyết bài 15 định luật bảo toàn khối lượng chương 2 hóa học lớp 8. Giúp bạn hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hoá học.

5 / 5 ( 1 bình chọn )

Xem thêm: Phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực …

Bài Tập Liên Quan:

  • Bài 17: Bài Luyện Tập 3

  • Bài 16: Phương Trình Hóa Học

  • Bài 14: Bài Thực Hành 3 Dấu Hiệu Của Hiện Tượng Và Phản Ứng Hóa Học

  • Bài 13: Phản Ứng Hóa Học

  • Bài 12: Sự Biến Đổi Chất

Hóa Học Lớp 8

Hóa Học Lớp 8

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button