Kiến thức

Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 2)-Toán 10-[OLM.VN]-Bài giảng 365

Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 2) – Toán 10 – [OLM.VN]

  • Nguồn bài giảng:

    Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất

    |

    Học trực tuyến OLM

Bạn đang xem: Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 2)-Toán 10-[OLM.VN]-Bài giảng 365

Bạn đang xem video Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 2) – Toán 10 – [OLM.VN] được dạy bởi giáo viên online nổi tiếng

  • 3 Bước HACK điểm cao
  • Bước 1: Nhận miễn phí khóa học Chiến lược học giỏi (lớp 12) | Các lớp khác
  • Bước 2: Xem bài giảng tại Baigiang365.vn
  • Bước 3: Làm bài tập và thi online tại Tuhoc365.vn
Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 2) - Toán 10 - [OLM.VN]

  • Đánh giá:

    Rate this post

  • Tips: Để học hiệu quả bài giảng: Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 2) – Toán 10 – [OLM.VN] bạn hãy tập trung và dừng video để làm bài tập minh họa nhé. Chúc bạn học tốt tại Baigiang365.vn

    Xem thêm: JavaScript: Tìm UCLN, BCNN của 2 số a, b (nguyên, nhập từ bàn phím)-HỌC LẬP TRÌNH

    A. Bài giảng

    B. Câu hỏi

    Câu 1

    Vận dụng

    Cho biểu thức (fleft( x right) = dfrac{{left( {x + 3} right)left( {2 – x} right)}}{{x – 1}}.) Tập hợp tất cả các giá trị của (x) thỏa mãn bất phương trình (fleft( x right) > 0) là

    a. (x in left( { – ,infty ; – ,3} right) cup left( {1; + ,infty } right).)         b. (x in left( { – ,3;1} right) cup left( {2; + ,infty } right).)c. (x in left( { – ,3;1} right) cup left( {1;2} right).)d. (x in left( { – ,infty ; – ,3} right) cup left( {1;2} right).)

    Câu 2

    Vận dụng

    Tập nghiệm của bất phương trình $2xleft( {4 – x} right)left( {3 – x} right)left( {3 + x} right) > 0$ là

    a. Một khoảngb. Hợp của hai khoảng.c. Hợp của ba khoảng.d. Toàn trục số

    Xem thêm: Ước số chung lớn nhất-Wikiwand

    Câu 3

    Vận dụng

    Tích của nghiệm nguyên âm lớn nhất và nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của bất phương trình $left( {3x – 6} right)left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)left( {x – 1} right) > 0$ là

    a. $ – ,9.$b. ( – ,6.)c. ( – ,4.)d. (8.)

    C. Lời giải

    Đáp án câu 1

    d

    Phương pháp giải

    – Tìm các nghiệm của mỗi nhị thức bậc nhất xuất hiện trong (fleft( x right)).

    – Xét dấu các nhị thức bậc nhất và suy ra kết luận.

    Đáp án chi tiết:

    – Phương trình $x + 3 = 0 Leftrightarrow x =  – ,3;,,2 – x = 0 Leftrightarrow x = 2$ và $x – 1 = 0 Leftrightarrow x = 1.$

    – Bảng xét dấu

    Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy rằng $fleft( x right) > 0 Leftrightarrow x in left( { – ,infty ; – ,3} right) cup left( {1;2} right).$

    Đáp án cần chọn là: d

    Phương pháp giải

    – Tìm nghiệm của mỗi nhị thức bậc nhất xuất hiện trong vế trái của bất phương trình.

    – Xét dấu vế trái của bất phương trình suy ra tập nghiệm.

    Đáp án chi tiết:

    Đặt $fleft( x right) = 2xleft( {4 – x} right)left( {3 – x} right)left( {3 + x} right).$

    Phương trình $2x = 0 Leftrightarrow x = 0;,,$$4 – x = 0 Leftrightarrow x = 4;,,$

    Và $3 – x = 0 Leftrightarrow x = 3;3 + x = 0 Leftrightarrow x =  – 3$.

    Ta có bảng xét dấu:

    Từ bảng xét dấu ta có $fleft( x right) > 0 Leftrightarrow left[ begin{array}{l}x > 4\0 < x < 3\x <  – ,3end{array} right. Leftrightarrow x in left( { – infty ;, – 3} right) cup left( {0;,3} right) cup left( {4;, + infty } right).$

    Suy ra tập nghiệm bất phương trình là hợp của ba khoảng.

    Đáp án cần chọn là: c

    Đáp án câu 3

    a

    Phương pháp giải

    – Giải bất phương trình đã cho bằng việc xét dấu các nhị thức bậc nhất có trong vế trái.

    – Tìm tập nghiệm của bất phương trình suy ra nghiệm nguyên âm lớn nhất và nghiệm nguyên dương nhỏ nhất và kết luận.

    Đáp án chi tiết:

    Bất phương trình $left( {3x – 6} right)left( {x – 2} right)left( {x + 2} right)left( {x – 1} right) > 0 Leftrightarrow 3{left( {x – 2} right)^2}left( {x + 2} right)left( {x – 1} right) > 0$

    Vì ${left( {x – 2} right)^2} > 0,,,forall x ne 2$ nên bất phương trình trở thành $left{ begin{array}{l}x ne 2\left( {x + 2} right)left( {x – 1} right) > 0end{array} right..$

    Đặt $fleft( x right) = left( {x + 2} right)left( {x – 1} right).$

    Phương trình $x + 2 = 0 Leftrightarrow x =  – ,2$ và $x – 1 = 0 Leftrightarrow x = 1.$

    Ta có bảng xét dấu

    Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy rằng $fleft( x right) > 0$$ Leftrightarrow x in left( { – ,infty ; – ,2} right) cup left( {1; + ,infty } right).$

    Kết hợp với điều kiện $x ne 2,$ ta được $ Leftrightarrow x in left( { – ,infty ; – ,2} right) cup left( {1;2} right) cup left( {2; + ,infty } right).$

    Do đó, nghiệm nguyên âm lớn nhất của bất phương trình là $ – ,3$ và nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của bất phương trình là $3.$

    Vậy tích cần tính là $left( { – ,3} right).3 =  – ,9.$

    Đáp án cần chọn là: a

    Chúc mừng bạn đã hoàn thành bài học: Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 2) – Toán 10 – [OLM.VN]

    TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ

    Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất (Phần 1) – Toán 10 – [OLM.VN]

    Giải bất phương trình bằng cách xét dấu nhị thức – Toán 10

    Toán 10 – DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT VÀ ỨNG DỤNG CƠ BẢN

    Xét dấu nhị thức để giải bất phương trình – Toán 10

    Đại số 10- Chương 4- Bài 3- Phần 1- Dấu của nhị thức bậc nhất- QUAN TRỌNG

    Giải BT Bài 3 trang 94 SGK Toán Đại số 10: Dấu của nhị thức bậc nhất | HỌC247

    Đại số 10- Chương 4- Bài 3- Phần 2- Dấu của nhị thức bậc nhất và ứng dụng- CỰC HAY

    Toán học lớp 10 – Đại số – Bài 3 – Dấu của nhị thức bậc nhất – Tiết 5

    Đại số 10- Chương 4- Bài 3- Phần 3- Bài tập dấu của nhị thức bậc nhất và ứng dụng- QUAN TRỌNG

    Toán học lớp 10 – Đại số – Bài 3 – Dấu của nhị thức bậc nhất – Tiết 4

    No Comments

      Leave a Reply

      Cancel Reply

      Chuyên mục: Kiến thức

      Related Articles

      Trả lời

      Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

      Back to top button