Kiến thức

Phương pháp giải bài tập mối quan hệ giữa vị trí và cấu hình electron

Bạn đang xem: Phương pháp giải bài tập mối quan hệ giữa vị trí và cấu hình electron

Phương pháp giải bài tập mối quan hệ giữa vị trí và cấu hình electron

Cập nhật lúc: 16:33 26-04-2016

Mục tin: Hóa học lớp 10


Bài viết hướng dẫn đầy đủ và chi tiết cách giải các bài tập về mối quan hệ giữa vị trí và cấu hình electron.

  • Ý nghĩa bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

  • Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học – Định luật tuần hoàn

  • Sự biến đổi tuần hoàn cầu hình electron nguyên tử các nguyên tố hóa học

  • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Xem thêm:

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học & định luật tuần hoàn

MỐI QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO

Cần nhớ một số điểm sau:

– Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguyên tử.

– Số thứ tự chu kì = số lớp e.

– Số thứ tự nhóm:

     + Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng nsanp(a = 1 → 2 và b = 0 → 6): Nguyên tố thuộc nhóm (a + b)A.

     + Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng (n – 1)dxnsy (x = 1 → 10; y = 1 → 2): Nguyên tố thuộc nhóm B:

* Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y) ≤ 7.

* Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y) ≤ 10.

* Nhóm (x + y – 10)B nếu 10 < (x + y).

VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1.  Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguyên tố sau đây trong bảng tuần hoàn, cho biết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó như sau:

1. 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s2                                            2. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2

Lời giải

1. Số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.

2. Số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.

Ví dụ 2. Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa được tìm ra và ô này vẫn còn được bỏ trống. Hãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên tố đó:

a.  Tính chất đặc trưng.

b.  Công thức oxit. Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ?

Lời giải

  1.  Cấu hình electron của nguyên tố đó là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

=> Tính chất đặc trưng của M là tính kim loại.

  1.  Nguyên tố đó nằm ở  nhóm IA nên công thức oxit là M2O. Đây là một oxit bazơ.

Ví dụ 3. Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5.

a.  Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn. Cho biết M là kim loại gì?

b.  Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất A và nung hỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B. Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên tố trong A và B.

Lời giải

a.  Tổng số electron của nguyên tử M là 26. Số thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB. M là Fe.

b.

  –  Fe cháy trong khí clo:  2Fe  +  3Cl2  2FeCl3

Hòa tan sản phẩm thu được vào nước thu được dung dịch. Lấy vài ml dung dịch cho tác dụng với dung dịch AgNO3, có kết tủa trắng chứng tỏ có gốc clorua:

FeCl3  +  3AgNO3   Fe(NO3)3  +  3AgCl

Lặp lại thí nghiệm với dung dịch NaOH, có kết tủa nâu đỏ chứng tỏ có Fe(III):   FeCl3  +  3NaOH   Fe(OH)3  +  3NaCl

– Nung hỗn hợp bột Fe và bột S:   Fe  +  S  FeS

Cho B vào dung dịch H2SO4 loãng, có khí mùi trứng thối bay ra chứng tỏ có gốc sunfua:

               FeS  +  H2SO4   FeSO4   +  H2S  (trứng thối)

Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch thu được, có kết tủa trắng xanh chứng tỏ có Fe(II):

             FeSO4  +                2NaOH   Na2SO4  +  Fe(OH)2 (trắng xanh)

Ví dụ 4.   X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6.

1. Dựa vào bảng tuần hoàn,  hãy xác định tên hai kim loại X, Y.

2. Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam.  Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng.

Lời giải

1. Phân mức năng lượng của nguyên tử X và Y lần lượt là:

1s22s22p63s23p1  và 1s22s22p63s23p64s23d6.

Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là:

1s22s22p63s23p1  và 1s22s22p63s23p63d64s2.

Dựa vào bảng tuần hoàn ta tìm được X là Al và Y là Fe.

2. Gọi số mol các chất trong hỗn hợp: Al = a mol; Fe = b mol.

Ta có: 27a + 56b = 8,3                                                                 (1)

2Al   +  6HCl    2AlCl3  +  3H2                                                      (2)

(mol):   a             3a                            1,5a

Fe   +  2HCl    FeCl2  +  H2                                                (3)

(mol):   b           2b                           b

Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam nên: 8,3 – = 7,8.

Vậy: = 0,5 gam = 0,25 mol  1,5a + b = 0,25              (4)

Từ (1) và (4) ta tìm được: a = 0,1 mol; b = 0,1 mol.

mAl = 270,1 = 2,7 (gam); mFe = 560,1 = 5,6 (gam); VHCl =  = 1 (lit).

Ví dụ 5. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A. 12.                                    B. 13.                                        C. 11.                          D. 14.

Lời giải

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2

Cấu hình e của X là. 1s22s22p62s2

X có 12 e nên có 12 p nên Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 12.

 

Ví dụ 6. Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Hãy xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X

A. Lớp ngoài cùng của X có 6   electron  

B. Hạt nhân nguyên tử X có 16  electron 

C. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3

D. X nằm ở nhóm VIA

Lời giải

Lớp ngoài cùng là 3p4 => có tổng cộng 16 electron

=> ý B sai rõ ràng vì hạt nhân không có electron mà chỉ có notron và proton

=> Đáp án B

Ví dụ 7. Nguyên tử R tạo được Cation R+. Cấu hình e của R+ ở trạng thái cơ bản là 3p6. Tổng số hạt mang điện trong R là.

A. 18                                         B.22                                        C.38                                        D.19

Lời giải

Cấu hình của R+ là 3p6

=> của R sẽ là 3p64s1

=>R có cấu hình đầy đủ là 1s22s22p63s23p64s1

=>tổng hạt mang điện trong R là ( p + e ) = 38

=>C

Ví dụ 8. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s23p1. Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A. chu kì 3, nhóm IIIB.         B. chu kì 3, nhóm IA.   

C. chu kì 4, nhóm IB.            D. chu kì 3, nhóm IIIA.

Lời giải

X có 3 lớp e => X thuộc chu ki 3.

X có tổng e lớp ngoài cùng là 3 và e cuối điền vào phân lớp p

=> X ở nhóm IIIA

=>D

 

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 10 – Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button