Kiến thức

Bài tập ankan

Bạn đang xem: Bài tập ankan

Bài tập ankan

tải về

43.33 Kb.

Chuyển đổi dữ liệu 30.12.2018
Kích 43.33 Kb.
    Навигация по данной странице:

  • @. ĐỊNH LƯỢNG: Câu 18

  • B. TỰ LUẬN: +. BT ĐỊNH TÍNH: Bài 1: V

  • +. BT ĐỊNH LƯỢNG: Bài 5

  • *.*BT TỰ RÈN: Bài 1

  • Đ/s: 20 và 80. Bài 4

BÀI TẬP ANKAN.

————–

A. TRẮC NGHIỆM:

@. ĐỊNH TÍNH:

Câu 1: Gọi tên của chất có công thức sau:

A. isohexan B. hexan C. 2,3-đimetylbutan D. 2,2-đimetylbutan.

Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2 – clo – 3 – metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2. B. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.

C. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl. D. CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3.

Câu 3: Ankan: 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử?

A. 8C,16H. B. 8C,14H. C. 6C, 12H. D. 8C,18H.

Câu 4: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là

A. Phản ứng tách. B. Phản ứng thế. C. Phản ứng cộng. D. Cả A, B và C.

Câu 5: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu

được là:

A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

Câu 6: Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo?

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6

Câu 7: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:

A. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan.

C. 2-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-3-metylbutan.

Câu 8: Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:

A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan. C. pentan. D. 2-đimetylpropan.

Câu 9: Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế

monoclo duy nhất là:

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 10: Khi thế monoclo một ankan A người ta luôn thu được một sản phẩm duy nhất. Vậy A là:

A. metan. B. etan. C. neo-pentan. D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 11: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?

A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

Câu 12: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:

A. CnHn, n ≥ 2. B. CnH2n+2, n ≥1.

C. CnH2n-2, n≥ 2. D. Tất cả đều sai.

Câu 13: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:

A. metan. B. etan. C. propan. D. n-butan.

Câu 14: Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C4H10 là:

A. 4 B. 3 C. 2 D.5

Câu 15: Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C5H12 là:

A. 4 B. 3 C. 2 D.5

Câu 16: Khi đốt cháy ankan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm ướt. Sản phẩm đó là

A. CO2, H2O B. C, CO2 C. C, HCl D. CO2, HCl.

Câu 17: Đốt cháy ankan nào sau đây thu được số mol CO2 : H2O là 2 : 3

A. CH4B. C2H6 C.C3H8 D.C4H10

@. ĐỊNH LƯỢNG:

Câu 18: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là:

A. C2H6. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12.

Câu 19: Một hỗn hợp 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi với H2 là 24,8.

Công thức phân tử của 2 ankan là:

A. C2H6 và C3H8. B. C4H10 và C5H12. C. C3H8 và C4H10. D. Kết quả khác

Câu 20: Khi tiến hành cracking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4 H8, H2 và C4 H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được

x gam CO

2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là:

A. 176 và 180. B. 44 và 18. C. 44 và 72. D. 176 và 90.

Câu 21: Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được hh khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra vào bình đựng H2SO4 đặc. Khối lượng bình H2SO4 đặc tăng là?.

A. 9. B. 18. C. 27. D. 36.

Câu 22: Khi crackinh hoàn toàn một ankan X thu được hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là:

A. C6H14. B. C3H8. C. C4H10. D. C5H12

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

A. 70,0 lít. B. 78,4 lít. C. 84,0 lít. D. 56,0 lít.

Câu 24: Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là:

A. 5,6 lít. B. 2,8 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:

A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là:

A. 5,60. B. 6,72. C. 4,48. D. 2,24.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc) trong hỗn hợp A là:

A. 5,60. B. 3,36. C. 4,48. D. 2,24.

Câu 28: Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Giá trị của V là:

A. 8,96. B. 11,20. C. 13,44. D. 15,68.

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm C2H2, CH4, C3H6, C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O. Trị số m là?

A. 14,8. B. 1,48. C. 4,4. D. 9.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm C3H8, C4H6, C5H10, C6H6, thu được 7,92 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Giá trị m là?

A. 1,46. B. 3,46. C. 2,46. D. 3.

Câu 31: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ankan là:

A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12

Câu 32: Đcht a gam 2 HC kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Sản phẩm cháy cho qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dd KOH dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và bình 2 tăng 6,6 gam. Giá trị của a là:

A. 2,4 gam B. 4,2 gam C. 3,2 gam D. 2,2 gam.

B. TỰ LUẬN:

+. BT ĐỊNH TÍNH:

Bài 1: Viết các công thức cấu tạo và gọi tên theo danh pháp IUPAC các đồng phân đối với ankan có CTPT: C4H10 (2đp); C5H12 (3đp); C6H14 (5đp).

Bài 2: Hãy viết công thức cấu tạo đối với ankan có tên gọi sau:

a./ iso-butan. b./ iso-pentan. c./ neo-pentan. d./ 3-etyl-2-metyl heptan.

e./ 2,3-đimetyl butan. f./ 3,3-đimetyl pentan.

Bài 3: Viết ptpư khi:

a./ n-pentan, iso-pentan td với clo (đk ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1).

b./ Đcht các chất ankan.

Bài 4: Viết ptpư điều chế các chất hữu cơ theo yêu cầu sau: (các chất vô cơ coi như có đủ)

a./ Metan từ butan và từ natri axetat.

b./ Metan từ nhôm cacbua; từ propan; từ cacbon; từ Natri axetat.

+. BT ĐỊNH LƯỢNG:

Bài 5: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam ankan X thu được 5,6 khí CO2 (đktc). CTPT X?

Bài 6: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%.

a./ Công thức phân tử của Y là?

b./ Tìm CTCT đúng của Y, biết khi Y tác dụng với brom đun nóng có chiếu sáng tạo ra 4 dẫn xuất đồng phân chứa một nguyên tử brom trong phân tử. Gọi tên Y?

Bài 7: Xác định ankan X trong các trường hợp sau:

a./ Phân tử X có chứa nguyên tử cacbon bậc IV và tỉ khối hơi của X đối với He là 18?

b./ Phân tử X tác dụng với clo thu được dẫn xuất mono clo duy nhất chứa 33,33% clo theo khối lượng?

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,86

gam ankan A

, sản phẩm cháy cho vào dd KOH dư thu được 300 ml dd muối có nồng độ 0,2M. Tìm CTPT, CTCT, tên A. Biết A có mạch hở không nhánh.?

Bài 9: Oxi hóa hoàn toàn 0,224 lít (đktc) ankan A rồi cho khí CO2 sinh ra vào dd Ca(OH)2 dư, được 4 gam kết tủa trắng. Tìm CTPT A?

Bài 10: Cho hỗn hợp X gồm

hai ankan A

, B là đồng đẳng kế tiếp nhau. Tìm CTPT và phần trăm theo thể tích của mỗi

ankan trong X

, biết tỉ khối của X đối với không khí là 1,155?

Bài 11: Đốt cháy hoàn toàn hh A gồm hai hidrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 20,7 g H2O. CTPT? đ/s: C3H8, C4H10.

Bài 12: Đốt cháy m gam metan rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dd Ca(OH)2 1M thu được 10 gam kết tủa. Giá trị m là?

Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy m có giá trị là?

Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp hai ankan thu được 9,45 gam H2O. Nếu cho sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

*.*BT TỰ RÈN:

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,08

gam ankan X

, sản phẩm cháy cho vào dd Ba(OH)2 thì thu được 2,955 gam muối BaCO3 và 7,77 gam muối Ba(HCO3)2. Tìm CTPT, CTCT, gọi tên X?

Bài 2: Đcht hh 2 HC đồng đẳng liên tiếp. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào dd nước vôi trong dư thì thấy khối lượng bình tăng 6,74 gam. Sau đó đem lọc dd thu được 10 gam kết tủa trắng.

a./ Xác định CTPT 2 HC?

b./ Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất?

{đ/s: C3H8=60,27%, C4H10=39,73%}

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hai Hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp, thu được 0,9 mol CO2 và 1,4 mol H2O. Thành phần % về thể tích của mỗi chất trong hh ban đầu là?. Đ/s: 20 và 80.

Bài 4: Đcht hh 2 HC đồng đẳng hơn kém nhau 28 đv.C. Toàn bộ sản phẩm cháy được dẫn vào 500ml dd NaOH 4M thì thấy khối lượng bình tăng 42,2 gam. Sau pư thể tích dd xem như không đổi và nồng độ dd NaOH dư 1,8M.

a./ Xác định CTPT 2 HC?

b./ Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất?

{đ/s: CH4=74,42%, C3H8=25,58%}

Bài 5: Khi brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỷ khối hơi so với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là

A. 3,3-đimetylhexan. B. isopentan. C. 2,2,3-trimetylpentan. D. 2,2-đimetylpropan.

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn một thể tíc khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong kk oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít CO2 và 9,9 gam nước. Thể tích kk (đkc) cần dùng là:

A. 70 lit B. 78,4 lit C. 84 lit D. 56 lit

Bài 7: Khi cho ankan X (phân tử có phần trăm khối lượng C =83,72%) tác dụng với Clo theo tỉ lệ 1:1 (có chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. Tên của X là:

A. 2-metylpropan B. 2,3-đimetylbutan C. butan D. 3-metylpentan

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là

A. C3H4. B. C2H6. C. C3H6. D. C3H8.

Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,5g một hidrocacbon no. Sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 được 5g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, rồi đun nóng phần nước lọc lại thấy có 2,5 g kết tủa nữa. Tìm CTPT hidrocacbon trên?

A. C2H4 B. C3H8C. C2H6 D. C4H10

Bài 10: Tỷ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 so với H2 là 25,5. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp trên và cho sản phẩm hấp thu hết vào dung dịch nước vôi trong có dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. m = 300a B. m = 350a C. m = 250a D. m = 400a

Page |

Каталог:

upload

->

31085

->

20180810

20180810 -> BàI 1: việt nam trêN ĐƯỜng đỔi mới và HỘi nhậP

31085 -> Unit 1 : friendship

20180810 -> Bài 3 MỘt số VẤN ĐỀ mang tính toàn cầu I mục tiêu bài học

20180810 -> A trắc nghiệM: Câu 1: Số thứ tự của ô nguyên tố là: A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử. B

20180810 -> Chủ ĐỀ: ĐỊa lý CÁc vùng kinh tế bàI 32: VẤN ĐỀ khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi bắc bộ

20180810 -> Ngµy gi¶ng

20180810 -> Bài 2: xu hưỚng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế I mục tiêu bài học

Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019

được sử dụng cho việc quản lý

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button