Kiến thức

Các dạng bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

Các dạng bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

Đây là bài thứ 12 of 25 trong chuyên đề

Ôn thi vào lớp 10 môn Toán

Ôn thi vào lớp 10 môn Toán

  • Cách rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai – Toán 9

  • Cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau khi rút gọn

  • Đồ thị hàm số bậc nhất và bậc hai

  • Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

  • Giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

  • Phương trình bậc hai – Hệ thức Vi-ét

  • Cách tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

  • Hệ phương trình đối xứng loại 1, loại 2 có hai ẩn

  • Hệ phương trình bậc nhất chứa tham số

  • Cách chứng minh bất đẳng thức trong đề thi vào 10 môn Toán

  • Biện luận nghiệm của phương trình bậc 2 bằng đồ thị

  • Các dạng bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình
  • 30 bài tập hình học ôn thi vào 10 môn Toán

  • Dạng bài tìm điều kiện về nghiệm của phương trình bậc hai

  • Bài tập: Rút gọn biểu thức và câu hỏi phụ – Ôn thi vào 10

  • Bài tập bất đẳng thức lớp 9 không chuyên

  • 32 bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình cơ bản

  • Các dạng bài tập Đại số ôn thi vào lớp 10

  • Ôn thi vào 10 môn Toán năm học 2020-2021

  • 5 đề thi thử vào lớp 10 THPT môn Toán năm 2021

  • Đề thi thử môn Toán vào lớp 10 THPT năm 2021-2022 có lời giải

  • Chuyên đề: Phương trình và hệ phương trình ôn thi vào 10

  • 68 bài tập: giải toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

  • Một số bài hình ôn thi vào lớp 10 có lời giải

  • Những bài toán hình học mẫu ôn thi HK2 và tuyển sinh vào 10 môn Toán

Giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

là dạng toán chắc chắn trong đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán.

Các bước giải bài toán bằng cách lập PT hoặc hệ PT:

– Đặt ẩn và điều kiện cho ẩn.

– Biểu diễn mối quan hệ của ẩn và các đại lượng đã biết.

– Lập phương trình hoặc hệ phương trình rồi giải, cuối cùng đối chiếu điều kiện và kết luận.

Và dưới đây là những dạng bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình.

Dạng 1: Toán chuyển động

Bài 1. Hai ô tô cùng khởi hành một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 160 km, đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 2 giờ. Tìm vận tốc của mỗi ô tô biết rằng nếu ô tô đi từ A tăng vận tốc thêm 10 km/h sẽ bằng hai lần vận tốc ôtô đi từ B.

Bài 2: Một người đi xe đạp từ  A đến B với vận tốc 9km/h. Khi đi từ B về A người ấy đi đường khác dài hơn 6 km, với vận tốc 12km/h nên thời gian ít hơn thời gian khi đI là 20 phút. Tính quãng đường AB?

Bài 3. Hai ca nô cùng khởi hành từ hai bến A, B cách nhau 85 km , đi ngược chiều nhau và gặp nhau sau 1 giờ 40 phút.Tính vận tốc riêng của mỗi ca nô biết rằng vận tốc của ca nô xuôi dòng lớn hơn vận tốc của ca nô ngược dòng là 9 km/h (có cả vận tốc dòng nước) và vận tốc dòng nước là 3 km/h.

Xem thêm: Chỉnh hợp – Wikipedia tiếng Việt

Dạng 2: Toán thêm bớt một lượng

Bài 5. Hai lớp 9A và 9B có tổng cộng 70 học sinh. nếu chuyển 5 học sinh từ lớp 9A sang lớp 9B thì số học sinh ở hai lớp bằng nhau. Tính số học sinh mỗi lớp.

Bài 6:  Hai thùng đựng dầu: Thùng thứ nhất có 120 lít, thùng thứ hai có 90 lít. Sau khi lấy ra ở thùng thứ nhát một lượng dầu gấp ba lượng dầu lấy ra ở thùng thứ hai, thì lượng dầu còn lại trong thùng thứ hai gấp đôi lượng dầu còn lại trong thùng thứ nhất. Hỏi đã lấy ra bao nhiêu lít dầu ở mỗi thùng?

Dạng 3: Toán phần trăm

Bài 7. Hai trường A, B có 250 học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10, kết quả có 210 học sinh đã trúng tuyển. Tính riêng tỉ lệ đỗ thì trường A đạt 80%, trường B đạt 90%. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10.

Xem thêm: Cách sử dụng bếp hồng ngoại cho người mới

Dạng 4: Toán làm chung làm riêng

Bài 8. Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước sau 2 giờ 55 phút thì đầy bể. Nếu chảy riêng thì vòi thứ nhất cần ít thời gian hơn vòi thứ hai là 2 giờ. Tính thời gian để mỗi vòi chảy riêng thì đầy bể.

Bài 9. Hai tổ cùng làm chung một công việc hoàn thành sau 15 giờ. Nếu tổ một làm trong 5 giờ, tổ hai làm trong 3 giờ thì được 30% công việc. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi tổ hoàn thành trong bao lâu.

Dạng 5: Toán nồng độ dung dịch

Kiến thức:

Biết rằng m lít chất tan trong M lít dung dịch thì nồng độ phần trăm là displaystyle frac{m}{M}.100%

Bài 10:  Khi thêm 200g Axít vào dung dịch Axít thì dung dịch mới có nồng độ A xít là 50%. Lại thêm 300 gam nước vào dung dịch mới, ta được dung dịch A xít có nồng độ là 40%. Tính nồng độ A xít trong dung dịch đầu tiên.

Hướng dẫn:

Khối lượng nước trong dung dịch đầu tiên là x gam, khối lượng A xít trong dung dịch đầu tiên là y gam Sau khi thêm, 200 gam A xít vào dung dịch A xít ta có lượng A xít là: (y + 200) gam và nồng độ là 50% Do đó ta có: displaystyle frac{{y+200}}{{y+200+x}}=frac{1}{2}Rightarrow x-y=200text{ }!!~!!text{ }    (1)

Sau khi thêm 300 gam nước vào dung dịch thì khối lượng nước là:  (x + 300)  gam và nồng độ là 40% (=2/5) nên ta có:  displaystyle frac{{y+200}}{{y+200+x+300}}=frac{2}{5}Rightarrow 2x-3y=0    (2)

Giải hệ (1) và (2) ta được x = 600; y = 400. Vậy nồng độ A xít là: displaystyle frac{{400}}{{600+400}}=40%

Xem thêm: 2,4-Dinitrotoluene-Wikipedia

Dạng 6: Toán nhiệt lượng

Kiến thức:

Biết rằng:

m Kg nước giảm displaystyle t{}^circ C thì toả ra một nhiệt lượng Q = m.t(Kcal).

+ m Kg nước tăng displaystyle t{}^circ C thì thu vào một nhiệt lượng Q = m.t (Kcal).

Bài 11: Phải dùng bao nhiêu lít nước sôi displaystyle 100{}^circ C và bao nhiêu lít nước lạnh displaystyle 20{}^circ C để có hỗn hợp 100 lít nước ở nhiệt độ displaystyle 40{}^circ C.

Hướng dẫn:

Gọi khối lượng nước sôi là x Kg thì khối lượng nước lạnh là: 100 - x (kg)

Nhiệt lương nước sôi toả ra khi hạ xuống đến displaystyle 40{}^circ C là: x(100 - 40) = 60x  (Kcal)

Nhiệt lượng nước lạnh tăng từ displaystyle 20{}^circ C -đến displaystyle 40{}^circ C là: (100 - x).20  (Kcal)

Vì nhiệt lượng thu vào bằng nhiệt lượng toả ra nên ta có : 60x = (100 - x).20

Giải ra ta có: x = 25.

Vậy khối lượng nước sôi là 25 Kg; nước lạnh là 75 Kg tương đương với 25 lít và 75 lít.

Dạng 7: Các dạng toán khác

Bài 12. Một thửa ruộng có chu vi 200m. Nếu tăng chiều dài thêm 5m, giảm chiều rộng đi 5m thì diện tích giảm đi 75 {{m}^{2}}. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Bài 13. Một phòng họp có 360 ghế được xếp thành từng hàng và mỗi hàng có số ghế ngồi bằng nhau. Nhưng do số người đến họp là 400 nên phải kê thêm 1 hàng và mỗi hàng phải kê thêm 1 ghế mới đủ chỗ. Tính xem lúc đầu phòng họp có bao nhiêu hàng ghế và mỗi hàng có bao nhiêu ghế.

Cùng chuyên đề:

<< Biện luận nghiệm của phương trình bậc 2 bằng đồ thị

30 bài tập hình học ôn thi vào 10 môn Toán >>

Updated: 31/01/2021 — 20:46
  • Các dạng bài tập giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8

  • Bài tập về bất đẳng thức Cô si lớp 9

  • Câu hỏi trắc nghiệm Hình học 9 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm Đại số 9 cả năm

  • Vẽ thêm yếu tố phụ để giải bài toán liên quan tới đường tròn

  • Kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

  • Một số bài hình ôn thi vào lớp 10 có lời giải

  • Bài tập liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây có đáp án

  • Bài tập vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án

  • Tóm tắt kiến thức Hình học 9 cả năm

Chú ý:

Nếu không download được tài liệu các bạn vui lòng tải trên máy tính hoặc comment bên dưới hoặc  liên hệ qua email

giasutienbo.com@gmail.com

. Xin cảm ơn!

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button