Kiến thức

Cách dùng In spite of và Because of trong tiếng Anh – Bài tập-Tiếng Anh Du Học

Cách dùng In spite of và Because of trong tiếng Anh – Bài tập

In spite of và Because of là 2 liên từ trong tiếng Anh, đây là hai trong số những liên từ phổ biến, hay dùng nhất trong tiếng Anh. 

Bài này tienganhduhoc.vn sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách sử dụng cấu trúc because of và In spite of cũng như cách chuyển câu dùng because sang because of.

Xem thêm: 

Cách dùng Can, Could và Be able to trong tiếng Anh

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ – Phương pháp mỗi dạng bài tập

Cấu trúc if only – Điều kiện cách dùng công thức bài tập trong tiếng Anh

Cách dùng In spite of và Because of trong tiếng Anh – Bài tậpCách dùng In spite of và Because of trong tiếng Anh – Bài tập
Cách dùng In spite of và Because of trong tiếng Anh – Bài tập

Nội dung chính:

1. Khái niệm về cấu trúc Because of và In spite of

  • Because of là 1 giới từ kép, được sử dụng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.
  • In spite of là dùng như 1 giới từ, đứng trước danh từ hay V-ing để chỉ sự tương phản cho 1 hành động.

2. Cách dùng In spite of

Cách dùng In spite ofCách dùng In spite of
Cách dùng In spite of

Cấu trúc in spite of:  In spite of + N /NP /V-ing, clause

 Clause + In spite of + N / NP /V-ing

Ví dụ: 

  • In spite of being married, she still got into an affair with a young boy.
  • She had an affair with a young boy in spite of being married.

Bạn đang xem: Cách dùng In spite of và Because of trong tiếng Anh – Bài tập-Tiếng Anh Du Học

In spite of là giới từ thể hiện sự tương phản

Ví dụ: Mary went to the carnival in spite of the rain. (Mary đã đi đến lễ hội bất chấp trời mưa.)

In spite of là từ trái nghĩa của because of

Ví dụ: Julie loved Tom in spite of his football obsession. (Julie đã yêu Tom bất chấp nỗi ám ảnh bóng đá của anh ấy.)

Xem thêm: Exactly 1 mol of C2H4O2 contains how many moles of C,H, and O?-Brainly.in

In spite of đứng trước một danh từ, đại từ (this, that, what…) hoặc V-ing

Ví dụ:  đứng trước danh từ.

I woke up feeling refreshed in spite of Dave calling at midnight. (Tôi đã đánh thức cảm giác được gợi lại dù Dave gọi lúc nửa đêm.)

Ví dụ:  In spite of đứng trước đại từ.
I want to go for a run in spite of this rain. (Tôi muốn đi như bay mặc cho trời mưa.)

Ví dụ: In spite of đứng trước V-ing.
In spite of eating McDonalds regularly Mary remained slim. (Mặc dù thường xuyên ăn McDonalds nhưng Mary vẫn thon thả.)

In spite of thường đứng trước the fact

Sử dụng in spite of với một mệnh đề bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ nếu như đứng trước “the fact that”.
Ví dụ:
Mary went to the cinema in spite of the fact that she was exhausted. (Mary đã mua một đôi giày mới mặc dù thực tế rằng cô ấy đã có 97 đội rồi.)

Xem thêm: Các Phương Pháp Phân Tích đa Thức Thành Nhân Tử Và Bài Tập áp Dụng

In spite of có thể được dùng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề thứ hai

Ví dụ: Despite having sensitive teeth, she went liked ice cream. (Cô ấy thích ăn kem mặc dù răng dễ bị hỏng.)

3. Cách dùng Because of

Cấu trúc because ofCấu trúc because of
Cấu trúc because of

Cấu trúc because of: Because of + N/ N phrase / V-ing

Ví dụ: 

  • I pass the essay because of her help.
  • I am angry because of him.
  • I pass the exam because of your help.
  • Because of being on time, we have to run very fast.
  • He has an accident because of his carelessness.
  • They moved to Liverpool because of her job.
  • Minh went to the party yesterday because of his girlfriend’s invitation.

4. Phân biệt Because và Because of

  • Sau Because phải là 1 mệnh đề.
  • Sau Because of, In spite of không được là mệnh đề mà là 1 danh từ/ cụm danh từ/ V-ing hoặc đại từ.
Xem thêm: 

Các trạng từ trong tiếng Anh thông dụng và nghĩa

Cách dùng since/For, suggest, unless & bài tập có đáp án dễ hiểu

Các cụm từ tiếng anh thông dụng nhất trong giao tiếp hằng ngày

5. Cách chuyển câu từ cấu trúc Because sang cấu trúc Because Of

Nguyên tắc chung khi thay đổi (Because sang Because Of) là biến đổi mệnh đề đứng sau Because thành 1 danh từ, cụm danh từ, đại từ hay có thể là V-ing. Một số quy tắc để giúp bạn chuyển đổi từ Because sang Because of như sau:

5.1. Chủ ngữ 2 vế trong câu giống nhau

Nếu thấy hai chủ ngữ của cả hai vế trong câu giống nhau, bạn hãy bỏ chủ ngữ vế Because, động từ sau đó thêm đuôi ing

Ví dụ: Because Mai is tall, She can reach the book on the shelf.

=> Because of being tall, Mai can reach the book on the shelf.

Xem thêm: Tính toán vận tốc dòng chảy

5.2. Nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…”

Sau khi giản lược theo quy tắc 1, nếu chỉ còn danh từ/cụm danh từ ở vế “Because of…” thì giữ lại danh từ/cụm danh từ đó.

Ví dụ: Because there was a storm, everyone was at home.

=> Because of a storm, everyone was at home.

Trong trường hợp này, bạn sẽ không sử dụng “Because of being a storm” mà phải sử dụng “Because of a storm”.

Phân biệt because và because ofPhân biệt because và because of
Phân biệt because và because of

5.3. Nếu có danh từ và tính từ ở vế Because

Khi vế Because có nhắc đến cả tính từ cũng như danh từ, bạn chỉ cần đặt tính từ trước danh từ để tạo thành cụm danh từ.

Ví dụ: Because the wind is strong, we can’t jog.

=> Because of the strong wind, we can’t jog.

5.4. Nếu vế Because không có danh từ

Nếu vế Because không có danh từ, bạn sẽ đổi tính từ/trạng từ thành danh từ và có thể sử dụng tính từ sở hữu.

Ví dụ: Because it is windy, they can’t jog.

=> Because of the wind, they can’t jog.

Because she acted badly, he doesn’t like her.

=> Because of her bad action, he doesn’t like her.

6. Bài tập thực hành (có đáp án)

  • 1. Julia doesn’t go to school because she is ill.

=>Because of her illness, Julia doesn’t go to school.

  • 2. Our guests arrived late because of the heavy rain.

=>Because it rained heavily, Our guests arrived late.

  • 3. Because of his friend’s absence, he has to copy the lesson for her.

=>Because his friend is absent. He has to copy the lesson for her.

  • 4. This girl is ignorant because she is lazy.

=>Because of her laziness, This girl is ignorant.

  • 5. My friend was absent because of his illness.

=>Because my friend was ill, he was absent.

  • 6. As she has behaved badly, she must be punished.

=>Because of her bad behavior, she must be punished.

  • 7. Although he had a good salary, he was unhappy in his job.

=>In spite of having a good salary, he was unhappy in his job.

  • 8. The little girl crossed the street although the traffic was heavy.

=>In spite of heavy traffic, The little girl crossed the street.

  • 9. Although he had a bad cold, Henry still went to work.

=>In spite of having a bad cold, Henry still went to work.

  • 10. Not having enough money, I didn’t buy the computer.

=>Because I don’t have enough money, I didn’t buy the computer.

  • 11. Although the weather was very hot, they continued playing football.

=>In spite of hot weather, they continued playing football.

Trên đây là toàn bộ kiến thức

cách dùng In spite of và Because of trong tiếng Anh

– Bài tập ví dụ đi kèm mong các bạn làm và học tập tốt nhé. Nếu có gì thắc mắc bạn có thể vào

Group FB tự học IELTS 8.0

hoặc Comment câu hỏi dưới bài viết chúng tôi sẽ trả lời ngay nhé.

https://tienganhduhoc.vn

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button