Kiến thức

Cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu Giá trị tuyệt đối-Toán lớp 10

  • Trang chủ

  • Tin tức mới

  • Kiến thức THPT

  • Trung Học PT lớp 10

  • Môn Toán 10

  • Cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu Giá trị tuyệt đối – Toán lớp 10

Bạn đang xem: Cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu Giá trị tuyệt đối-Toán lớp 10

Cách giải phương trình chứa ẩn dưới dấu Giá trị tuyệt đối – Toán lớp 10

16:35:0502/06/2020

Cách tính nghiệm của phương trình bậc 2 hay biểu thức giá trị tuyệt đối là kiến thức các em đã làm quen từ các lớp học trước. Tuy nhiên, không phải bạn nào cũng có thể vận dụng tốt kiến thức này để giải phương trình có chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối.

Bài viết này sẽ hướng dẫn các em cách giải phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối, qua đó vận dụng vào các bài tập để rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán này.

° Cách giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối (quy về phương trình bậc 2)

• Để giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối ta thường xét dấu các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối, tìm cách để khử dấu giá trị tuyệt đối như:

– Dùng định nghĩa hoặc tính chất của giá trị tuyệt đối

– Bình phương hai vế phương trình đã cho

– Có thể đặt ẩn phụ. 

+ Với phương trình dạng |f(x)| = |g(x)| ta có thể giải bằng cách biến đổi tương đương như sau:

 |f(x)| = |g(x)| ⇔

 hoặc |f(x)| = |g(x)|⇔ f2(x) = g2(x)

+ Với phương trình dạng |f(x)| = g(x) ta có thể biến đổi tương đương như sau:

    

 hoặc  

° Bài tập, ví dụ vận dụng cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

* Bài tập 1: (Bài 6 trang 62 SGK Đại số 10): Giải các phương trình

a) |3x – 2| = 2x + 3

b) |2x – 1| = |-5x – 2|

c) 

d) |2x + 5| = x2 + 5x + 1.

* Lời giải:

a) |3x – 2| = 2x + 3 (1)

– Tập xác định: D = R.

¤ Cách giải 1: Khử dấu trị tuyệt đối theo định nghĩa (nên sử dụng khi 1 trong 2 vế của phương trình có bậc 2)

+ Nếu 3x – 2 ≥ 0 ⇔ x ≥ 2/3 thì:

 (1) ⇔ 3x – 2 = 2x + 3 ⇔ x = 5 (thỏa điều kiện x ≥ 2/3). 

 ⇒ x = 5 là một nghiệm của pt (1).

+ Nếu 3x – 2 < 0 ⇔ x < 2/3 thì:

 (1) ⇔ -(3x – 2) = 2x + 3 ⇔ 5x = -1 ⇔ x=-1/5 (thỏa điều kiện x < 2/3)

 ⇒ x = -1/5 là một nghiệm của pt (1).

¤ Kết luận: Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 5 và x2 = -1/5.

¤ Cách giải 2: Khử dấu trị tuyệt đối bằng cách bình phương 2 vế (nên sử dụng khi 2 vế của pt đều có bậc 1)

 

 

 

  

– Ta thấy x = 5 và x = -1/5 đều thỏa điều kiện x ≥ -3/2.

¤ Kết luận: Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 5 và x2 = -1/5.

b) |2x – 1| = |-5x – 2| (2)

– Tập xác định D = R. Ta có:

 (2) ⇔ (2x – 1)2 = (-5x – 2)2 (bình phương 2 vế để khử trị tuyệt đối)

 ⇔ 4x2 – 4x + 1 = 25x2 + 20x + 4

 ⇔ 21x2 + 24x + 3 = 0

 Có a = 21; b = 24; c = 3 để ý thấy a – b + c = 0 theo Vi-ét pt có nghiệm: x1 = -1; x2 = -c/a = -3/21 = -1/7.

¤ Kết luận: Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = -1 và x2 = -1/7.

c)  (3)

– Tập xác định: D = R{-1;2/3}

• TH1: Nếu x +1 > 0 ⇔ x > –1 khi đó: |x + 1| = x + 1. Nên ta có:

 

 ⇔ (x – 1)(x + 1) = (-3x + 1)(2x – 3)

 ⇔ x2 – 1 = -6x2 + 11x – 3

 ⇔ 7x2 – 11x + 2 = 0

  nên pt có 2 nghiệm: 

– Ta thấy x1, x2 thỏa điều kiện x > -1 và x ≠ 3/2.

• TH2: Nếu x +1 < 0 ⇔ x < –1 khi đó: |x + 1| = -x – 1. Nên ta có:

 ⇔ (x – 1)(-x – 1) = (-3x + 1)(2x – 3)

 ⇔ 1 – x2 = -6x2 + 11x – 3

 ⇔ 5x2 – 11x + 4 = 0

 Có  nên pt có 2 nghiệm: 

– Ta thấy x1, x2 không thỏa mãn điều kiện x < -1

¤ Kết luận: Tổng hợp 2 trường hợp trên pt(3) có 2 nghiệm là:  và .

d) |2x + 5| = x2 + 5x + 1 (4)

– Tập xác định: D = R.

• TH1: Nếu 2x + 5 ≥ 0 ⇔ x ≥ -5/2, khi đó |2x + 5| = 2x + 5. Ta có:

 (4) ⇔ 2x + 5 = x2 + 5x + 1

 ⇔ x2 + 3x – 4 = 0

 Có a = 1; b = 3; c = -4 nên theo Vi-ét pt có nghiệm: x1 = 1; x2 = c/a = -4.

– Ta thấy chỉ có x1 = 1 thỏa điều kiện x ≥ -5/2 

• TH2: Nếu 2x + 5 < 0 ⇔ x < -5/2 , khi đó |2x + 5| = –2x – 5. Ta có

 (4) ⇔ –2x – 5 = x2 + 5x + 1

 ⇔ x2 + 7x + 6 = 0

 Để ý có: a – b + c = 0 nên theo Vi-ét pt có nghiệm: x1 = -1; x2 = -c/a = -6

– Ta thấy chỉ có x2 = -6 thỏa điều kiện x < -5/2 

¤ Kết luận: Tổng hợp 2 trường hợp trên pt(4) có 2 nghiệm là: x = 1 và x = -6.

* Nhận xét: Như vậy các em để ý, để giải pt có dấu trị tuyệt đối cần linh hoạt vận dụng. Ví dụ, đối pt có dấu trị tuyệt đối mà 2 vế đều bậc 1 ta ưu tiên cách bình phương 2 vế để khử trị tuyệt đối; đối với pt 1 vế bậc nhất, 1 vế bậc 2 ta ưu tiên khử trị tuyệt đối theo định nghĩa.

* Bài tập 2: Giải các phương trình sau:

a) x2 + |x – 1| = 1

b) |x – 6| = |x2 – 5x +9|

° Lời giải:

a) x2 + |x – 1| = 1

 (Ta sẽ khử trị tuyệt đối bằng phép biến đổi tương đương).

 ⇔ |x – 1| = 1 – x2

   

¤ Kết luận: Vậy phương trình có 2 nghiệm x1 = 1; x2 = 0.

b) |x – 6| = |x2 – 5x +9|

 (Ta sẽ khử trị tuyệt đối bằng phép biến đổi tương đương).

 

 

¤ Kết luận: Vậy phương trình có 2 nghiệm x1 = 1; x2 = 3.

Hy vọng qua phần ví dụ và bài tập minh họa cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối (phương trình quy về phương trình bậc 2) ở trên gúp các em hiểu kỹ hơn và dễ dàng vận dụng nó để giải các bài tập dạng này.

Tags:

  • Toán lớp 10

  • Chuyên đề toán 10

  • Các dạng toán 10

  • Đại số 10

  • Phương trình bậc 2

  • Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button