Kiến thức

Câu Bị động (Passive Voice)-Cấu Trúc Câu Bị động

Câu bị động (Passive voice) – Cấu trúc câu bị động

Ngữ pháp tiếng Anh có nhiều vấn đề mà các bạn cần quan tâm, chú trọng. Bên cạnh kiến thức cơ bản là 12 thì trong tiếng Anh thì câu bị động trong tiếng Anh là một trong những phần đáng chú ý. Vậy câu bị động là gì, cách dùng câu bị động và những quy tắc sử dụng câu bị động ra sao? Mời các bạn và các em theo dõi những nội dung ngay say đây. Bắt đầu nào!

Cách sử dụng câu bị động là gì?
Cách sử dụng câu bị động là gì?

Cấu trúc câu bị động

– Câu bị động thì khác với câu chủ động. Trong câu bị động, chủ ngữ nhận tác động của hành động. 

–  Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó.

– Thì của động từ ở câu bị động phải tuân theo thì của động từ ở câu chủ động. 

Cấu trúc câu chủ động có dạng:

Câu chủ động: S1 + V + O

Câu bị động: S2 + to be + PII ( Chủ ngữ + to be + động từ ở dạng phân từ 2). 

– Cấu trúc câu bị động ở dạng thì nào thì chia tobe theo thì đó. 

– Ví dụ:

  • I bought a pencil in the store.  (Tôi đã mua một cái bút chì trong cửa hàng). 
  •  S1      V         O
  • A pencil  was bought in the garden (by me). (Cái bút được mua trong cửa hàng (bởi tôi).) 
  • S2      be    V (PII)

– Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

– Ví dụ:

  • I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me). 

– Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả tân ngữ khác trong câu. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by somebody thì lược bỏ nó đi.

Cấu trúc chuyển câu chủ động sang bị động

Cấu trúc chuyển câu bị động có dạng như hình dưới đây: 

– Tân ngữ của câu chủ động chuyển thành chủ ngữ của câu bị động.

– Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó.

– Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ “to be” được chia ở dạng số nhiều, chủ ngữ số ít thì động từ “to be” được chia ở dạng số ít.

 

Cách chuyển câu chủ động sang bị động.
Cách chuyển câu chủ động sang bị động.

 

Cấu trúc câu bị động của các thì tiếng Anh

Thì Câu chủ động Câu bị động
Hiện tại đơn S + V + O

Hurricanes destroy a great deal of property each year.

S + be + V3 (+ by Sb/ O)

A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

Hiện tại tiếp diễn S + am/ is/ are + Ving + O

The committee is considering several new proposals.

S + am/ is/ are +  being + V3 (+ by Sb/ O)

. Several new proposals are being considered by the committee.

Hiện tại hoàn thành S + have/ has + V3 + O

The company has ordered some new equipment.

S + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O)

Some new equipment has been ordered by the company.

Quá khứ đơn S + V-ed + O

John invited Fiona to his birthday party last night.

S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)

Fiona was invented to John’s birthday party last month

Quá khứ tiếp diễn S + was/ were + Ving + O

Jane was buying oranges in the supermarket.

S + was/ were +  being + V3 (+ by Sb/ O) 

Oranges were being bought in the supermarket by Jane.

Quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O

Thu had bought bananas in a supermarket.

S + had + been + V3 (+ by Sb/ O).

Bananas had been bought in supermarkets by Thu.

Tương lai đơn S + will V + O

Thu will buy oranges in the supermarket.

S + will be + V3 (+ by Sb/ O)

Oranges will be bought in supermarkets by Thu.

Tương lai tiếp diễn S + will be + Ving + O

I will be washing dishes this time tomorrow.

S + will be +  being + V3 (+ by Sb/ O)

Dishes will be being washed by me this time tomorrow.

Tương lai hoàn thành S + will have + V3 + O

Thu will have bought oranges in the supermarket.

S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)

Oranges will have been bought in supermarkets by Thu.

Tương lai gần S + am/is/are going to + V-inf + O

Thu is going to buy oranges in the supermarket.

S + am/is/are going to + be + V3

Oranges are going to be bought in supermarket by Thu

Động từ khuyếm khuyết S + modal verb + V-inf + O

The manager should sign these contracts today.

S + modal verb + be + V3 (+ by O)

These contracts should be signed by the manager today.

Một số ví dụ về câu bị động với các thì tiếng Anh.
Một số ví dụ về câu bị động với các thì tiếng Anh.
Câu bị động với động từ khiếm khuyết.
Câu bị động với động từ khiếm khuyết.

Xem thêm:

Công thức 12 thì tiếng Anh 

Xem thêm:

Công thức câu điều kiện mệnh đề If  

Các bước chuyển câu chủ động sang câu bị động

Bước 1. Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2. Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như với công thức câu bị động của 12 thì ở trên.

Bước 3. Giữ nguyên cách chia dạng số ít, số nhiều theo chủ ngữ.

Bước 4. Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people…

Ví dụ:

Câu chủ động:

  • I planted a flower plant in the garden. (Tôi đã trồng một cây hoa ở trong vườn) 

Câu bị động:

  • A flower was planted in the garden (by me). (Một cây hoa được trồng ở trong vườn (bởi tôi)).
Chuyển tân ngữ ở câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động.
Chuyển tân ngữ ở câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động.

Lưu ý khi chuyển câu chủ động sang câu bị động 

Các nội động từ không dùng được ở dạng bị động

Các nội động từ (động từ không yêu cầu tân ngữ) thì không được dùng ở thể bị động.

Ví dụ:

  • My leg hurts (Cái chân của tôi đau).

Chủ ngữ chịu trách nhiệm trách nhiệm không chuyển thành bị động

Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

Ví dụ:

  • The VietNam takes charge (Nước Việt Nam nhận lãnh trách nhiệm)

Xem thêm: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học-Định luật tuần hoàn

Người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by, gián tiếp dùng with

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

Ví dụ: 

  • The bird was shot with the gun. (Con chim bị bắn bằng súng)
  • The bird was shot by the hunter. (Con chim bị bắn bởi ông thợ săn).

Trường hợp với to be/to get + P2

Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

– Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

  • Could you please check my mailbox while I am gone.
  • He got lost in the maze of the town yesterday. 

– Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

  • The little boy gets dressed very quickly.
  • Could I give you a hand with these tires?
  • No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

Mọi sự biến đổi về thời gian đều nhằm vào tobe, giữ nguyên phần tử 2

Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật) 

  • This table is made of wood

to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

  • Paper is made from wood

to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

  • This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật). 

  • This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

Phân biệt cách dùng marry và divorce trong thể chủ động và bị động

– Khi không có tân ngữ, người Anh ưa dùng get married và get divorced trong dạng informal English.

  • Lyly and Binh got married last week. (informal)
  • Lyly and Binh  married last week. (formal)
  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
  • After 3 very unhappy years they divorced. (formal)

– Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To marry/ divorce smb

  • She married a builder.
  • Truc is going to divorce Hung

– To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

  • He got married to her childhood sweetheart.
  • He has been married to Lien for 16 years and he still doesn’t understand her.

Các dạng câu bị động (passive voice)

Xem thêm: Đơn giá bình quân-Mạng xã hội Webketoan

1. Bị động với động từ có 2 tân ngữ

Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho)… thì ta sẽ có 2 câu bị động.

Ví dụ:

  • Thao gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo). 

S  V    O1      O2

  • An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta). 
  • He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo). 

2. Bị động của các động từ tường thuật: assume, think, consider…

– Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say… 

S là chủ ngữ , O là tân ngữ.

S’ là chủ ngữ bị động, O’ là tân ngữ bị động. 

Câu chủ động:  S + V + that + S’ + V’ + O …

Câu bị động: 

  • Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V’
  • Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’

Ví dụ: 

  • People say that he is very rich.
  •  (c1): He is said to be very rich.
  •  (c2): It’s said that he is very rich.

3. Câu chủ động là câu hỏi

S là chủ ngữ , O là tân ngữ.

S’ là chủ ngữ bị động, O’ là tân ngữ bị động. 

Do/does + S + V (bare) + O …?

Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + (by O)?

Ví dụ:

  • Do you clean your room? 
  • Is your room cleaned(by you)?

Did + S + V (bare) + O…?

Was/were + S’ + V3/-ed + by + …?

Ví dụ:

  • Can you bring your notebook to my desk?
  • Can you notebook be brought to my desk?

Modal verbs + S + V (bare) + O + …?

Modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’?

Ví dụ:

  • Can you move the chair? 
  • Can the chair be moved? 

Have/has/had + S + V3/-ed + O + …?

Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’?

Ví dụ:

  • Has she done her homework? 
  • Has her homework been done (by her)?

Xem thêm: Ứng dụng của kính hiển vi sinh học 1 mắt dùng trong trường học

4. Câu chủ động là câu nhờ vả với động từ: make, get, have..

Have:

Câu chủ động: S + have + Sb + V + O …    

Câu bị động: S +  have + O + P2 + (by Sb)

Ví dụ:

  • Marie has her daughter buy a cup of coffee.
  • Marie has a cup of coffee bought by her daughter. 

Make:

Câu chủ động: S + make … + Sb + V + O …

Câu bị động: Sb + be + made + to V + O …

Ví dụ:

  • John makes the hairdresser cut his hair.
  • His hair is made to cut by the hairdresser.

Get:

Câu chủ động: S + get + Sb + to V + O…   

Câu bị động: S + get + O + to be + P2 (by Sb)

Ví dụ:

  • Julie gets her husband to clean the kitchen for her. 
  • Julie gets the kitchen cleaned by her husband.

5. Bị động với các động từ chỉ giác quan: see, watch, look..

– Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy)…

S + Vp + Sb + Ving. (nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì)

– Dùng trong trường hợp ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào.

Ví dụ:

  • He watched them playing basketball. 
  • They were watched playing basketball. 

S + P2 + Sb + V. (nhìn/ xem/ nghe… ai đó làm gì)

– Dùng trong trường hợp ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

  • I heard her cry.
  • She was heard to cry.

6. Bị động với các động từ chỉ ý kiến: believe, think, report..

Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think/say/suppose/believe/consider/report….(nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng)

Ví dụ:

  • People think he stole his mother’s money. (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta.)
  • It is thought that he stole his mother’s money.
  • He is thought to have stolen his mother’s money.

7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

Khẳng định: 

Câu chủ động: V + O    

Câu bị động: Let + O + be + P2

Ví dụ:

  • Do the exercise!
  • Let the exercise be done!

Phủ định:

Câu chủ động: Don’t  + V + O    

Câu bị động: Don’t let + O + be + P2

Ví dụ:

  • Don’t leave her alone!
  • Don’t let her be left alone!

– Câu mệnh lệnh chủ động cũng có thể chuyển thành bị động với SHOULD trong một số tình huống:

  • Don’t use the telephone in case it breaks down.
  • The telephone shouldn’t be used in case it break down.

Xem thêm Bài giảng Câu bị động tiếng Anh: 

Bài tập câu bị động có đáp án

Luyện bài tập câu bị động nào!
Luyện bài tập câu bị động nào!

Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh đã học ở trên, bây giờ các bạn hãy vận dụng kiến thức ấy để làm bài tập nhé. 

Bài 1: Chuyển câu sau sang câu bị động

  1. John gets his sister to clean his shirt.
  2. Tomsi had had a friend type her composition.
  3. Jyne will have a barber cut his hair.
  4. They had the police arrest the shoplifter.
  5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?
  6. I must have the dentist check my teeth.
  7. She will have Peter wash her car tomorrow.
  8. They have her tell the story again.

Đáp án:

  1. John gets his shirt cleaned.
  2. Tomsi has had her composition typed.
  3. Jyne will have his hair cut.
  4. They had the shoplifter arrested.
  5. Are you going to have your shoes repaired?
  6. I must have my teeth checked.
  7. She will have her car washed tomorrow.
  8. They have the story told again.

Bài 2:  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Nhi had her car (repair) ____________ by a mechanic.
  2. Elly got Marvin (type)____________her paper.
  3. We got our house (paint)____________ last week.
  4. Dr Hung is having the students (write ) ____________  a composition.
  5. Xin got his transcripts (send)____________ to the university.
  6. My is having her hair (cut) ____________tomorrow.
  7. Will Mr. Thanh have the porter (carry)____________his luggage to his car?

Đáp án:

  1. repaired
  2. to type
  3. painted
  4. write
  5. sent
  6. cut
  7. carry

Bài 3: Cho dạng đúng của các động từ sau đây (có thể là chủ động hoặc bị động) để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh.

cau bi dong 7

The first diagram (1-illustrate)____________the process of cement manufacture, and the second diagram (2-show)_____________ the materials that go into the production of concrete.

It is clear that there are five stages in the production of cement, beginning with the input of raw materials and ending with bags of the finished product. To produce concrete, four different materials (3-mix)______________ together.

At the first stage in the production of cement, limestone and clay (4-crush)____________ to form a powder. This powder then (5-mix)______________ before it passes into a rotating heater. After heating, the resulting mixture (6-grind)_______________, and cement (7-produce)______________. Finally, the cement (8-package)_______________in large bags.

Cement is one of the four raw materials that (9-use)_______________ in the production of concrete, along with gravel, sand and water. To be exact, concrete (10-consist)_______________ of 50% gravel, 25% sand, 15% cement and 10% water. All four materials are blended together in a rotating machine called a concrete mixer.

Đáp án:

  1. illustrates
  2. shows
  3. are mixed
  4. are crushed
  5. is then mixed
  6. is ground
  7. is produced
  8. is packaged
  9. are used
  10. consists

Câu bị động tiếng Anh có nhiều công thức và nhiều trường hợp đặc biệt, vì vậy các em hãy ghi chú thật chi tiết và làm bài tập thật nhiều để hiểu và sử dụng câu bị động thành tạo nhé. Truy cập

lessnopoly

để cập nhật những bài học bổ ích mới nhé. Chúc các em học tốt.

This entry was posted in

Anh văn

. Bookmark the

permalink

.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button