Kiến thức

Câu bị động-PASSIVE VOICE

Câu bị động – PASSIVE VOICE

I. Câu bị động là gì?

Câu bị động là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.

Bạn đang xem: Câu bị động-PASSIVE VOICE

1. Cấu trúc câu bị động

Chủ động: S + V + O

Bị động: S + Be + V3 (by O)

Nếu câu có động từ và hai tân ngữ thì muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì thường sẽ dùng tân ngữ đó chuyển thành chủ ngữ bị động. Trong trường hợp chung, tân ngữ được chọn là tân ngữ gián tiếp.
Cấu trúc câu bị động ở dạng thì nào thì chia “tobe” theo thì đó mà các bạn cùng tìm hiểu dưới đây.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý 2 điểm sau:

1. Nếu S – chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone,… => thì không cần đưa vào câu bị động

Ví dụ: They stole my motorbike last night. (Bọn chúng lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

=> My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu chủ ngữ là người hoặc vật.

+ Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng ‘by’

Ví dụ: She is making a cake (Cô ấy làm một chiếc bánh)

=> A cake is being made by her. (Chiếc bánh được làm bởi cô ấy)

+ Gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Ví dụ:

A door is opened with a key

II. Chia động từ cho câu bị động theo các thì khác nhau

Active (Chủ động)

Passive (Bị động)

Thì hiện tại đơn (Simple Present)

S + V(s/es) + O S + am/is/are + V3/ed + (by + O)
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) S + am/is/are + V_ing + O S + am/is/are + being + V3/ed + (by + O)
Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) S + has/have + V3/ed + O S + has/have + been + V3/ed + (by + O)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) S + have/has + been + V_ing + O S + have/ has + been + being + V3/ed +(by + O)
Thì quá khứ đơn (Simple Past) S + V2/ed + O S + was/were + V3/ed + (by + O)
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) S + was/were + V_ing + O S + was/were + being + V3/ed + (by + O)
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) S + had + V3/ed + O S + had + been + V3/ed + (by + O)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) S + had + been + V_ing + O

S + had + been + being + V3/ed + (by + O)

Thì tương lai đơn(Simple Future)

S + will/shall + V_inf + O S + will + be + V3/ed + (by + O)
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) S + will + be + V_ing + O S + will + be + being + V3/ed + (by + O)
Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) S + will/shall + have + V3/ed + O S + will + have + been + V3/ed + (by + O)
Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) S + will + have been + V_ing + O S + will + have + been + being + V3/ed + (by + O)
Thì tương lai gần (Near Future) S + am/is/are + going to + V + O S + am/is/are + going to + be + V3/ed + (by + O)
Động từ khiếm khuyết (Model Verbs) S + must/ should/ can/ may + V_inf+ O S + must/ should/ can/ may + be + V3/ed + (by + O)

Have to/ Has to

S + have/ has to + V_inf + O

S + have/ has to + be + V3/ed + (by + O)

III. Cách chuyển bị động dạng câu hỏi

Xem thêm: Chương 1-Bài 4: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức

1. Câu hỏi YES/NO

Ví dụ:

Câu chủ động: Does she prepare a big meal?

Câu bị động: Is a big meal prepared by her?

  • Bước 1: Chuyển từ câu hỏi sang câu khẳng định.

Does she prepare a big meal? (Có phải cô ấy chuẩn bị một bữa ăn thịnh soạn?)

→ She prepares a big meal. (Cô ấy chuẩn bị một bữa ăn thịnh soạn.)

  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định sang câu bị động.

A big meal is prepared by her. (Bữa ăn thịnh soạn được chuẩn bị bởi cô ấy.)

  • Bước 3: Chuyển câu bị động trên về dạng câu hỏi.

Is a big meal prepared by her? (Có phải bữa ăn thịnh soạn được chuẩn bị cô ấy?)

2. Câu hỏi WH-

Ví dụ:

Câu chủ động: What did he take?

Câu bị động: What was taken by him?

  • Bước 1: Chuyển từ câu hỏi sang câu khẳng định.
What did he take? (Anh ta đã lấy cái gì vậy?)

-> He took what (Anh ta lấy cái gì)

  • Bước 2: Chuyển câu khẳng định sang bị động.
What was taken by him. (Cái gì được lấy bởi anh ta)

  • Bước 3: Chuyển câu bị động về dạng câu hỏi.
What was taken by him? (Cái gì được lấy bởi anh ta?)

Ví dụ khác:

Who took Mary to school? (Ai đã đưa Mary đến trường?)

-> Who was Mary taken to school by?/ By whom was Mary taken to school? (Mary được ai đưa đến trường?)

IV. Các dạng đặc biệt của câu bị động

1. Bị động kép (Double passive)

  • Bị động kép nằm trong cùng một mệnh đề.

Ví dụ

– They opened the door and stole some pictures
→ The door was opened and some pictures were stolen.

  • Bị động kép xuất hiện ở các mệnh đề trong câu.

Ví dụ

I can assure you that I will arrange everything in time.
→ You can be assured that everything will be arranged in time.

2. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho)

Ví dụ:

I gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.)

O1      O2

-> An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta.)

-> He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo)

+ Lưu ý: Khi dùng câu bị động loại này, ta phải thêm giới từ ‘to’ hoặc ‘for’ trước tân ngữ chỉ người

Dùng ‘to’ khi các động từ là: give, lend, send, show, ….

Ví dụ:

John will give me this book. (John sẽ đưa tôi cuốn sách này.)

-> This book will be given to me by John. (Cuốn sách này sẽ được đưa cho tôi bởi John.)

–  Dùng ‘for’ khi các động từ là: buy, make, get, …..

Ví dụ:

He bought her a rose. (Anh ấy mua cho cô ấy một bông hoa hồng.)

-> A rose was bought for her. (Một bông hoa hồng sẽ được mua cho cô ấy.)

Xem thêm: Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức chứa căn-Toán lớp 9

3. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến

Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think/ say/ suppose/ believe/ consider/ report…(nghĩ rằng/ nói rằng/ cho rằng/ tin rằng/ xem xét rằng/ thông báo rằng….)

Câu chủ động: S1 + think/believe… + that + S2 + V2

Câu bị động: It is thought/ believed …. + that + S2 + V2

= S2 + to be + thought/ believed + to V2/ to have PII (của V2)/ be + V-ing (của V2)

(1) Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn

Ví dụ:

People believe that 13 is an unlucky number. (Mọi người tin rằng 13 là con số không may mắn.)

-> It is believed that 13 is an unlucky number.

= 13 is believed to be an unlucky number. (13 được tin là một con số không may mắn.)

(2) Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành

Ví dụ:

People think he stole his mother’s money. (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta.)

-> It is thought that he stole his mother’s money.

= He is thought to have stolen his mother’s money. (Anh ta được nghĩ rằng đã lấy cắp tiền của mẹ anh ta.)

(3) Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn

Ví dụ:

Everybody thinks that he is living in the US now. (Mọi người nghĩ rằng hiện giờ anh ta đang sống ở Mỹ.)

-> It is thought that he is living in the US now.

= He is thought to be living in the US now. (Anh ta được cho là hiện đang sống ở Mỹ.)

4. Câu mệnh lệnh ở bị động

Chủ động: V + O

Bị động: Let + O + be + PII

            = S + should/must + be + PII

Ví dụ:

– Clean the house! (Dọn nhà đi)

-> Let the house be cleaned. (Ngôi nhà này nên được dọn dẹp.)

= The house should be cleaned. (Ngôi nhà này nên được dọn dẹp.)

5. Bị động với các động từ ‘have/get’

Chủ động: Have + Sb + V+ St 

                 Get + Sb + to V + St

Bị động: Have/Get + St + PII

Chú thích: Trong cấu trúc trên có thể hiểu ‘have sb V st’ hoặc ‘get sb to V st’ là ‘bảo/nhờ ai đó làm gì’

Ví dụ:

– She has me write this letter. (Cô ấy nhờ tôi viết lá thư này.)

-> She has this letter written by me. (Lá thư này được cô ấy nhờ tôi viết.)

– My father gets me to read this newspaper. (Bố tôi nhờ tôi đọc tờ báo này.)

-> My father gets newspaper read by me. (Tờ báo này được bố tôi nhờ tôi đọc.)

6. Bị động với các động từ chỉ giác quan

Các động từ giác quan là các động từ như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), …. 

a. Cấu trúc:  S + động từ giác quan + Sb + Ving. (nhìn/ xem/ nghe… ai đó đang làm gì)

Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào.

Chủ động: S + động từ giác quan + Sb + V-ing

Bị động: S(sb) + to be + PII (của động từ giác quan) + V-ing

Ví dụ:

–  He watched them playing football. (Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng.)

-> They were watched playing football. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)

b. Cấu trúc : S + động từ giác quan + Sb + V. (nhìn/xem/nghe ai đó làm gì)

Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

Chủ động: S + động từ giác quan + Sb + V

Bị động: S(sb) + to be + PII (của động từ giác quan) + to + V

Ví dụ:

– I heard her cry. (Tôi nghe thấy cô ấy khóc.)

-> She was heard to cry(Cô ấy được nghe thấy là đã khóc.)

Xem thêm: Cùng tìm hiểu về đặc điểm và ứng dụng của axit axetic

7. Bị động với cấu trúc câu ‘It’s one’s duty to V’ (nhiệm vụ của ai để làm gì)

Chủ động: It’s one’s duty + to + V 

Bị động: S + to be + supposed + to + V

Ví dụ:

– It was their duty to study English. (Nhiệm vụ của họ là học tiếng Anh.)

-> They were supposed to study English. (Nhiệm vụ của họ là học tiếng Anh.)

8. Bị động với cấu trúc câu ‘It’s impossible to V’ (Không thể làm gì)

Chủ động: It’s impossible + to + V + St

Bị động: S + can’t + be + PII

Ví dụ:

– It is impossible to turn on the TV. (Nó thật là không thể để bật cái ti vi này lên.)

-> The TV can’t be turned on. (Cái ti vi không thể bật lên được.)

9. Bị động với cấu trúc câu ‘It’s necessary to V’ (Cần thiết để làm gì)

Chủ động: It is necessary + to + V st

Bị động: S + should/ must + be + PII

Ví dụ:

– It is necessary to finish this project on time. (Nó rất cần thiết để hoàn thành cái dự án này đúng giờ.)

-> This project should/ must be finished on time. (Cái dự án này nên được/ phải được hoàn thành đúng thời hạn.)

10. Bị động với động từ ‘need/ want’ (cần/ muốn)

Chủ động: Need/ want + to + V 

Bị động: Need/ want + V-ing/ to be + PII

Ví dụ:

– This exercise needs to be done/ doing. (Bài tập này cần được hoàn thành.)

– The garden wants weeding.

Nguồn: Internet

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button