Kiến thức

Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh

Cấu trúc câu điều kiện là một chủ điểm quan trọng trong tiếng Anh. Đặc biệt đối với các bạn học sinh lớp 9 và lớp 12, thì phần ngữ pháp này không thể bỏ qua. Ngữ pháp câu điều kiện xuất hiện nhiều trong bài thi tốt nghiệp, đại học.

Và để phân biệt và sử dụng đúng các loại câu điều kiện, chúng ta cần nhận diện được ngữ cảnh và thì của các vế (mệnh đề) trong câu.

cấu trúc câu điều kiện

cấu trúc câu điều kiện

Vì vậy bài viết này, vuihoctienganh sẽ chia sẻ tới các kiến thức bổ ích về cấu trúc câu điều kiện và các bài tập bạn cần lưu ý.

Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện là câu “nếu…thì….” dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

Câu điều kiện gồm hai mệnh đề: Mệnh đề điều kiện (Nếu…) thường nêu lên giả thiết bắt đầu bằng “If…” Và mệnh đề chính( thì….) là kết quả của giả thiết đó.

Ví dụ:   If the weather is sunny , I will go fishing (Nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu cá)

  (mệnh đề điều kiện)/  (mệnh đề chính).

Mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi vị trí cho nhau: Nếu mệnh đề điều kiện đứng trước thì giữa hai mệnh đề cần có dấu phải và ngược lại nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không có dấu phảy.

Ví dụ:

        I will miss the bus if I don’t get up early

        If you don’t study hard, you won’t get good marks

Tổng hợp các loại câu điều kiện

Bạn đang xem: Cấu trúc câu điều kiện trong tiếng anh

Câu điều kiện loại 0

Cách dùng: Diễn tả một thói quen hoặc hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng hoặc diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

Cấu trúc: If + S + V1(hiện tại), S + V2(hiện tại)

Ví dụ:

        If I have enough time, I usually walk to school

        If you heat ice, it turns to water.

Xem thêm: Sai lầm thường gặp khi áp dụng hệ thức Viet

Câu điều kiện loại 1

Cách dùng: Câu điều kiện loại 1 còn được gọi là câu điều kiện có thật ở hiện tại, diễn tả một sự việc hành động có thể xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc: If + S + V(hiện tại), S + will  + V(nguyên thể)

Ví dụ.

        If he finds a cheap room, he will stay a fortnight.

        If she meets him, she will give him a gift.

Câu điều kiện loại 2.

Cách dùng: Câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc hành động không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc:  If + S + V(quá khứ), S+ would/could (not) + V(nguyên thể).

Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 2, ở mệnh đề “if” riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Ví dụ:

        If she worked more carefully, she would not make so many mistakes.

        If I knew her address, I would give it to you.

        If I were you, I would love him.

Xem thêm: Danh sách hàm trong Google Trang tính-Trình chỉnh sửa Tài liệu Trợ giúp

Câu điều kiện loại 3

Cách dùng diễn tả sự việc hành động không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ.

Cấu trúc:     If + S + had (not) + V(phân từ), S + would (not) + have + V(phân từ)

Ví dụ:

        If Lan hadn’t eaten four cream cakes, she wouldn’t have felt sick.

        If they had had a map, they wouldn’t have got lost.

Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện loại hỗn hợp là câu điều kiện diễn tả một sự việc hành động đã xảy ra hoặc không xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến thời điểm hiện tại. Câu điều kiện này là sự kết hợp giữa điều kiện loại 2 và loại 3.

Cấu trúc:   If + S + had + V(phân từ), S + would/ could/ might + V(nguyên thể).

Ví dụ:

        If he had worked harder, he wouldn’t be in trouble now.

        If she had taken his advice, she would be rich now.

Tổng hợp kiến thức cần nhớ ở ảnh sau:

tổng hợp cấu trúc câu điều kiện

tổng hợp cấu trúc câu điều kiện

 Bài tập vận dụng về câu điều kiện

Để giúp các em học ngữ pháp tiếng Anh câu điều kiện hiệu quả hơn thì vuihoctienganh.vn gửi tới các em bài tập tiếng Anh về câu điều kiện. Những bài tập dưới đây sẽ giúp các em củng cố và ghi nhớ được kiến thức về câu điều kiện dễ dàng hơn. Hãy hoàn thành ngay nhé.

Xem thêm: Ước số là gì-Bội số là gì?-Chuyên đề Toán lớp 6-VnDoc.com

Bài tập 1. Chọn đáp án đúng

  1. If she _____ to my advice in the first place, she wouldn’t be in trouble right now

          A. listen        B. will listen          C. listened             D. had listened

     2. If it _____ fine tomorrow, we will go camping

A. will be         B. is                  C. be                       D. were

     3. If I ask Nam nicely, he_____ us

A. may             B. will             C. would                    D.  can

     4. You_____  yourself fat if you eat more meat.

A. were to make        B. make     C. would make   D. will make

5.   If it______, we won’t go cycling to school

A. rained           B. rains             C. rain               D. will rain

Bài tập 2. Chia đúng dạng động từ trong ngoặc

  1. She would have read the book if  She …………….. (know) it was from you.
  2. If she doesn’t help in the garden I ………(not finish) my work in time.
  3. We …………….. (catch) the train earlier if Lan had found her purse.
  4. If Marry ……………..  (learn) that math she would have known the answer.
  5. If it ……………..  (not rain) today I would go out.
  6. If the teacher spoke slowly we…………….. (understand) him better.
  7. If you talk very much, we……………..  (throw) you out.
  8. If I_______ (be) like you, I wouldn’t watch such films.

Trên đây là những kiến thức về cấu trúc câu điều kiện. Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp bạn có thể học tiếng anh tốt hơn và đạt điểm số cao trong các bài kiểm tra về câu điều kiện.

 

AvatarAvatar
About Trần Hằng

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button