Kiến thức

Glucozơ có công thức phân tử là gì?

  • Câu hỏi: <!–

    Glucozơ có công thức phân tử là gì?

    –>

    Glucozơ có công thức phân tử là gì?

    • A. C6H12O6
    • B. C12H22O11.
    • C. C6H10O5
    • D. (C6H10O5)n
     

    Lời giải tham khảo:

    Đáp án đúng: A

    Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6

    YOMEDIA

Mã câu hỏi: 176549

Loại bài: Bài tập

Chủ đề :

Môn học:

Hóa học

Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài

YOMEDIA

Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

 

<!–

–>

<!– Hoc247_Flexible_Like (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({}); –>

 

 
 

 

CÂU HỎI KHÁC

  • Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất được dùng làm thuốc thử gồm: (1) dung dịch brom; (2) dung dịch NaOH; (3) dung dịch AgNO3/ NH3; (4) axit axetic; (5) cồn iot. Để phân biệt 3 este: anlyl axetat; vinyl axetat và etyl axetat cần phải dùng thuốc thử là gì?

  • Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C3H4O2 + NaOH → X + Y X + H2SO4 loãng → Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là gì?

  • Thủy phân 0,2 mol etyl axetat trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Khối lượng ancol tạo ra có giá trị là gì?

  • Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt

  • Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo trung tính X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,3 mol glixerol và 274,8 gam muối khan. Giá trị của m?

  • Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 3 gam mỡ lợn và 6 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất vào để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi rồi để nguội.

  • Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat cần vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V?

  • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 0,32 mol O2 thu được 0,228 mol CO2 và 0,208 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X vào 45 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m

  • Glucozơ có công thức phân tử là gì?

  • Fructozơ và Glucozơ có đặc điểm gì?

  • Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ?

  • Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là chất nào?

  • Cho các phản ứng sau: 1. glucozơ + Br2 → 2. glucozơ + AgNO3/NH3, t0 → 3. Lên men glucozơ → 4. glucozơ + H2/Ni, t0 → 5. glucozơ + (CH3CO)2­O, có mặt piriđin →

  • Đường thốt nốt là loại đường có hương vị thơm ngon đặc biệt, có thể ăn tươi hoặc nấu ăn, và được làm từ hoa của cây thốt nốt. Tên hóa học của loại đường này?

  • Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm gì?

  • Dãy các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là những chất nào dưới đây?

  • Dung dịch X có các các tính chất sau – Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dd phức màu xanh lam

  • Khi thủy phân tinh bột thu được sản phẩm cuối cùng là gì?

  • Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về tính chất gì?

  • Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được monosaccarit X. Hidro hóa X thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X,Y lần lượt là gì?

  • Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • Thuốc thử nào dưới đây dùng để nhận biết được tất cả các dung dịch trong dãy sau: ancol etylic, đường củ cải, đường mạch nha?

  • Chọn những câu đúng trong các câu sau?(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2. (2) Glucozơ được gọi là đường mía.

  • Cho dãy các chất : C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (mantozơ ). Số chất trong dãy tham gia được phản ứng tráng gương?

  • Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

  • Đốt cháy một lượng gluxit B thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam nước. Xác định B

  • Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung

  • Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được?

  • Fructozơ và Glucozơ không có đặc điểm?

  • Fructozơ phản ứng được với những chất nào trong số các chất sau đây?

  • Saccarozo chứa hai loại monosaccarit nào?

  • Cho các chất sau: CO2, Cu(OH)2, HCl, dd Ca(OH)2, SO2. Số chất dùng để tinh chế đường saccarozơ?

  • Cho các chất (và dữ kiện) : H2/Ni, to ; Cu(OH)2/OH- ; [Ag(NH3)2]OH ; HCOOH/H2SO4, Br2. Số chất tác dụng với saccarozơ?

  • Trong phân tử amilopectin các mắt xích ở mạch nhánh và mạch chính liên kết với nhau bằng liên kết nào?

  • Cho các chất: (1) metyl fomiat; (2) axetilen; (3) axit fomic; (4) propin; (5) glucozơ; (6) glixerol. Dãy những chất có phản ứng tráng bạc?

  • Thuốc thử để phân biệt saccarozơ và glucozơ là gì?

  • Cho 250 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu

  • Từ glucozo, có thể điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây : Glucozơ → ancoi etylic →

  • Thuỷ phân 1 kg sắn chứa 20% tinh.bột trong môi trường axit. Biết hiệu suất phản ứng 85%, lượng

  • Thuỷ phân 37 gam hai este cùng công thức phân từ C3H6O2 bằng dung dịch NaOH dư. Chưng cất dung

<!–

Được đề xuất cho bạn

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

–>

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button