Kiến thức

Cấu trúc Despite và cách phân biệt với Although, Though, Even though

Cấu trúc Despite và cách phân biệt với Although, Though, Even though

Tôi Yêu Tiếng Anh

   Tháng Hai 3, 2021Tháng Hai 4, 2021   

Không có bình luận ở Cấu trúc Despite và cách phân biệt với Although, Though, Even though

Cấu trúc despite

Despite hay In spite of là chủ điểm ngữ pháp thông dụng, thường bắt gặp trong các bài tập viết lại câu với Although. Hôm nay,

Tôi Yêu Tiếng Anh

sẽ tổng hợp các kiến thức về cấu trúc Despite và cách viết lại câu với Although giúp các bạn ghi trọn điểm số ở dạng bài tập này nhé.

Nội dung bài viết

  • 1. Cấu trúc Despite và In spite of

  • 2. Cấu trúc Although, Though, Even though

  • 3. Chuyển đổi câu giữa Although và Despite

  • 4. Bài tập ứng dụng cấu trúc Despite

1. Cấu trúc Despite và In spite of

Trước tiên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu khái niệm về “Despite” trong tiếng Anh nhé.

Bạn đang xem: Cấu trúc Despite và cách phân biệt với Although, Though, Even though

Despite là gì?

“Despite” hay “In spite of” trong tiếng Anh mang nghĩa giống nhau, đó là “bất chấp, mặc dù”.

Sử dụng cấu trúc Despite hay In spite of trong câu giúp làm rõ sự tương phản của hai hành động hay sự việc trong câu.

Ví dụ:

  • Despite heavy rain, Mike and his friends continue to play soccer.

(Dù trời mưa to, Mike và các bạn vẫn tiếp tục đá bóng.)

  • Anna still tries to work in spite of her sickness.

(Anna vẫn cố gắng làm việc bất chấp bệnh tật.)

Cấu trúc Despite và In spite of trong tiếng Anh

Cấu trúc despite và In spite of được sử dụng như một giới từ đứng trước danh từ, các cụm danh từ, danh động từ và động từ thêm “ing” (V-ing). 

Khi cấu trúc In spite of và Despite đứng ở đầu câu thì phải kết thúc mệnh đề bằng một dấu phẩy (,).

Công thức:

Despite/In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing, S + V + …

S + V + …despite/in spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing.

Ví dụ:

  • Despite raining, it is still sunny.

(Dù mưa nhưng trời vẫn nắng.) 

  • Mike still tries to go to the musical with his girlfriend despite being busy.

(Dù bận rộn nhưng Mike vẫn cố gắng đi xem nhạc kịch cùng bạn gái.) 

  • In spite of not being smart, Daniel always tries to study hard to be better.

(Mặc dù không thông minh nhưng Daniel luôn cố gắng học tập chăm chỉ để trở nên giỏi hơn.) 

  • I still play volleyball in spite of the pain in my hand.

(Tôi vẫn chơi bóng chuyền mặc dù bị đau ở tay.) 

Cấu trúc despite

Xem thêm: Chất phát quang trong đồng hồ-Onetime.vn-Đồng hồ chính hãng

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Despite/In spite of

Cấu trúc Despite the fact that

Đây là một cấu trúc đặc biệt của “Despite”. Cấu trúc Despite và In spite of đứng trước “the fact that” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ. Việc này cũng gây ra sự ra hầm lần do người học thường ghi nhớ máy móc rằng Despite và In spite thường đi với cụm danh từ.

Công thức: 

Despite/In spite of the fact that + clause (mệnh đề) + main clause (mệnh đề chính) 

Ví dụ:

  • Despite the fact that she does not have much money, she still buys an expensive bag.

(Dù không có nhiều tiền nhưng cô vẫn sắm cho mình một chiếc túi đắt tiền.) 

  • In spite of the fact that Mr. Smith is 50 years old, he still looks very handsome.

(Mặc dù ông Smith đã 50 tuổi nhưng trông ông vẫn rất điển trai.) 

Vị trí của cấu trúc Despite

Cấu trúc despite và in spite of có để đứng từ mệnh đề trước hoặc mệnh đề sau.

Ví dụ:

  • Despite being tired, Lisa helped her mother with cleaning the house.

(Dù mệt nhưng Lisa vẫn giúp mẹ dọn dẹp nhà cửa.) 

  • My mother still cooks breakfast for the whole family despite having to go out early.

(Mẹ tôi vẫn nấu bữa sáng cho cả nhà dù mẹ phải đi sớm.) 

Trong các bài thi IELTS, người ta thường ưu tiên sử dụng Despite hơn Inspite of.

Xem thêm:

Công thức Have to

và cách dùng chính xác trong tiếng Anh

2. Cấu trúc Although, Though, Even though

Cấu trúc Although, Though, Even though có nghĩa giống cấu trúc Despite là “mặc dù”. Vì thế chúng ta có thể sử dụng thay thế cho nhau. TUy nhiên, điểm khác biển giữa những cấu trúc này nằm ở ngữ pháp.

Cấu trúc despite

Cấu trúc

Trong tiếng Anh, có thể sử dụng Although, Though và Even though thay thế cho nhau mà không bị thay đổi về mặt ngữ nghĩa.

 Although/ though/ even though + S + V,…

Ví dụ:

  • Although I am not pretty, I know what virtual is.

(Tuy không xinh nhưng tôi biết thế nào là ảo.) 

  • Though Mr. Mark is old, he is still strong.

(Ông Mark dù đã già nhưng vẫn còn khỏe.) 

  • Mike still drives after drinking even though people stopped him.

(Mike vẫn lái xe sau khi uống rượu mặc dù mọi người đã ngăn cản.)

Xem thêm: Giải Toán lớp 10 Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất-Xem bài giải

Cách dùng

Cách dùng Although, Though, Even though trong tiếng Anh như sau:

  • Though: Dùng ở đầu mang nghĩa trang trọng hơn Although.
  • Even though: dùng để diễn tả sự tương phản mạnh hơn Though và Although.

3. Chuyển đổi câu giữa Although và Despite

Viết lại câu với cấu trúc Despite và Although sao cho nghĩa không đổi có lẽ là dạng bài quá quen thuộc trong tất cả các bài thi. 

Nguyên tắc chuyển đổi câu giữa Although và Despite là:

Although + mệnh đề = Despite + cụm từ

Một số cách biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ trong tiếng Anh

Nếu mệnh đề bao gồm danh từ + to be + tính từ

Cách chuyển đổi: chuyển tính từ đặt trước danh từ và bỏ đi động từ to be

Although + S + V 

=> In spite of/ despite + a/an/ the + ADJ + N

Ví dụ:

  • Although the rain is heavy, Micheal still goes to the market. 

=> Despite the heavy rain, Micheal still goes to the market. 

(Dù trời mưa to, Micheal vẫn đi chợ.) 

Xem thêm: When to Use Who or Whom: eContent Pro

Nếu chủ ngữ hai mệnh đề giống nhau

Cách chuyển đổi: bỏ đi chủ ngữ và thêm đuôi “ing” vào động từ.

Ví dụ:

  • Although he was ill, he still went to work.

=>  Despite being ill, he still went to work.

(Dù ốm nhưng anh ấy vẫn đi làm.) 

Cấu trúc despite

Nếu mệnh đề bao gồm đại từ + to be + tính từ

Cách chuyển đổi: Đổi đại từ thành tính từ sở hữu, đổi tính từ thành danh từ và bỏ động từ to be .

Ví dụ:

  • Mark still played soccer with his classmates although he is sick.

=> Mark still played soccer with his classmates despite his sickness.

(Mark vẫn chơi đá bóng với các bạn cùng lớp dù bị ốm.) 

Xem thêm: Giỏi ngay

cấu trúc remember

trong 5 phút

4. Bài tập ứng dụng cấu trúc Despite

Dưới đây và bài tập cấu trúc Despite giúp bạn ôn tập lại kiến thức vừa học nhé.

Bài tập: Điền Although hoặc Despite 

  1. . …………….. she is beautiful, everybody hates her.
  2. Anna did not do well in the exam …………….. working very hard.
  3. ……………..earning a low salary, Sara helped her parents
  4. Lisa never talked to him …………….. she loved him.
  5. …………….. it was cold, Marie didn’t put on her coat.
  6.  …………….. I was very hungry, I couldn’t eat.
  7.  …………….. the weather was bad, we had a good time.
  8. She refused the job …………….. the low salary.
  9. Hung did the work …………….. being ill.
  10. He runs fast …………….. his old age.

Cấu trúc despite

Đáp án

  1. Although
  2. Despite
  3. Despite
  4. Although
  5. Although
  6. Although
  7. Although
  8. Despite
  9. Despite
  10. Despite

Trên đây là tất tần tật kiến thức về cấu trúc Despite, In spite of cũng như Although, Though, Even though. Hy vọng bài viết giúp bạn củng cố

ngữ pháp tiếng Anh

và ghi trọn điểm ở các bài tập liên quan. Chúc cc bạn học tập tốt!.

About Tôi Yêu Tiếng Anh

Tôi yêu tiếng Anh – Chuyên trang chia sẻ kiến thức học tiếng Anh từ A -> Z. Bản thân là một người ham tìm hiểu và trải nghiệm tiếng Anh nên muốn chia sẻ tới nhiều người hơn. Chúc các bạn sẽ tìm được thông tin hữu ích trên Blog Tôi Yêu Tiếng Anh

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button