Kiến thức

Cấu trúc have to trong tiếng Anh: Ví dụ và bài tập

Ngữ pháp

Cấu trúc have to trong tiếng Anh: Ví dụ và bài tập

written by

Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh

Tháng Một 12, 2021

Cấu trúc have to trong tiếng Anh: Ví dụ và bài tập

“You have to do this”, “You have to do that”
Khi bạn hoặc ai đó yêu cầu một người làm một việc gì thì chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc have to. Trong tiếng Anh, đây là một trong những

cấu trúc ngữ pháp

khá cơ bản và cần nắm vững. Cùng

Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh

tìm hiểu về cấu trúc này ngay nhé!

Mục lục

Cấu trúc have to và cách dùng

Có lẽ nhiều bạn đặt câu hỏi không biết rằng have to có phải là động từ khiếm khuyết hay không? Để có được câu trả lời thì cùng tìm hiểu những kiến thức sau đây.

Bạn đang xem: Cấu trúc have to trong tiếng Anh: Ví dụ và bài tập

Cấu trúc have to là gì?

Nhiều bạn sẽ nhầm tưởng rằng have to là một động từ khiếm khuyết hoặc là một trợ động từ nhưng thực tế thì không phải.

Trong cấu trúc have to thì have là một động từ chính và nó có chức năng của một động từ chính.

Cấu trúc:

S + have to + V
Ai đó phải làm gì.

Ví dụ:

  • She has to cook rice.
    Cô ấy phải nấu cơm.
  • The kids can’t go out because they have to study.
    Bọn trẻ không thể đi chơi vì chúng phải học bài.
  • I have to get good grades.
    Tôi phải đạt điểm cao.

Cách dùng cấu trúc have to trong tiếng Anh

Cấu trúc have to sẽ được dùng khi nói về việc ai đó bắt buộc phải làm gì tuy nhiên thì yếu tố bắt buộc này sẽ xuất phát từ ngoại cảnh chứ không phải từ chủ thể của hành động.

Cách dùng cấu trúc have to

Cách dùng cấu trúc have to

Nói cách khác cấu trúc have to dùng để thể hiện sự bắt buộc nhưng một cách khách quan.

Ví dụ:

  • I have to go home by 11pm.
    Tôi phải về nhà trước 11 giờ tối.
  • She has to take medicine before going to bed.
    Cô ấy phải uống thuốc trước khi đi ngủ.
  • Children have to listen to adults.
    Trẻ con phải nghe lời người lớn.

Xem thêm:

Tất tần tật về cấu trúc apologize trong tiếng Anh

Cấu trúc have to thể phủ định

Trong cấu trúc have to thì have được dùng với tính chất là một động từ thường, do vậy khi được dùng trong trường hợp phủ định thì chúng ta cần dùng trợ động từ đi cùng với “not”. Cấu trúc phủ định này được dùng để nói về vấn đề nào đó không bắt buộc.

Cấu trúc:

S + trợ động từ + not + have to + V

Trợ động từ ở đây thông thường sẽ là : do, have, will,… Động từ sẽ được giữ nguyên thể. Động từ have sẽ được chia theo thì của trợ đồng từ phía trước nó.

Ví dụ:

  • You don’t have to stay here.
    Bạn không phải ở lại đây.
  • She doesn’t have to cook for dinner.
    Cô ấy không cần phải nấu bữa tối.
  • The clothes you wear are so beautiful you don’t have to change strawberries.
    Bộ đồ bạn mặc rất đẹp nên bạn không cần phải thay đồ đâu.

Xem thêm:

Tổng quát công thức by the time trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc have to

Một số lưu ý nhỏ dành cho các bạn khi sử dụng cấu trúc have to trong tiếng Anh nhé:

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc have to

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc have to

  • Cấu trúc have to được dùng khi sự bắt buộc ở đây đến từ sự khách quan.
  • Have được chia theo thì của trợ động từ.
  • Động từ sau have to là động từ nguyên mẫu.
  • Cấu trúc have to phủ định chỉ có nghĩa là “ không phải làm gì” nhưng không mang ý cấm đoán. Chủ thể vẫn có quyền làm hoặc không làm hành động đó.

Phân biệt cấu trúc have to và cấu trúc must

Trong tiếng Anh, cấu trúc must cũng có nghĩa là phải làm gì. Vậy cấu trúc have to và cấu trúc must có gì giống và khác nhau. Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.

Cấu trúc must 

S + must + V
Ai phải làm gì

Ví dụ:

  • You must go to bed early.
    Bạn phải đi ngủ sớm.
  • She must talk to him about this.
    Cô ấy phải nói chuyện với anh ta về điều này.

Trái với cấu trúc have to, cấu trúc must được dùng khi ai đó cảm thấy mình phải làm gì. Yếu tố bắt buộc xuất phát từ chủ thể của hành động.

  • I must drink a lot of water to make my skin prettier.
    Tôi phải uống nhiều nước để làn da của tôi trở nên đẹp hơn.
  • He must prepare fox pants from the night before.
    Anh ấy phải chuẩn bị quần áo từ đêm hôm trước.

Thể phủ định của cấu trúc must có nghĩa là cấm đoán ai đó làm một điều gì đó.

Cấu trúc must phủ định.

S + mustn’t + V
Ai đó không được phép làm gì.

Ví dụ:

  • Children mustn’t go near dangerous places.
    Trẻ em không được đến gần những nơi nguy hiểm.
  • We mustn’t feed animals arbitrarily.
    Chúng ta không được cho động vật ăn một cách tùy tiện.

Đối với những câu sử dụng cấu trúc have to thể phủ định thì hành động trong câu không phải làm nhưng chủ thể hành động vẫn có thể làm nếu muốn. 

Còn đối với cấu trúc must ở thể phủ định thì hành động trong câu bị cấm, chủ thể không được pháp làm hành động đó.

Xem thêm:

Phân biệt cấu trúc how many và how much trong tiếng Anh

Bài tập về cấu trúc have to

Để có thể sử dụng thành thạo cấu trúc have to thì các bạn cùng chúng mình thực hành ngay các bài tập dưới đây nhé.

Bài 1: Sử dụng kiến thức vừa học về cấu trúc have to, chọn đáp án đúng trong các câu sau.

  1. He _____ be at the company this afternoon.
    A. have to
    B. has to
    C. must to
    D. must
  2. You _____ bring the ring to the polishing.
    A. must to
    B. has to
    C. have to
    D. have
  3. The doctor _____ focus during surgery.
    A. must to
    B. has to
    C. must
    D. have
  4. Students _____ pay attention to listen to the lecture
    A. must to
    B. has to
    C. has
    D.must
  5. You mustn’t drink alcohol while driving.
    A. mustn’t
    B. have not to
    C. have
    D.must

Đáp án

  1. B. has to
  2. C. have to
  3. C. must
  4. D.must
  5. A. mustn’t

Bài 2. Sử dụng cấu trúc have to đã học bên trên điền từ thích hợp 

  1. Due to bad weather, she _____go to school.
  2. You _____win the race this afternoon.
  3. She _____take care of the cats when her parents are not at home.
  4. He _____work harder to make more money.
  5. I _____ walk across a bridge to get to school.

Đáp án

  1. doesn’t have to
  2. have to
  3. has to
  4. has to
  5. has to

Qua bài này, chúng ta đã học được thêm một cấu trúc vô cùng hay trong tiếng Anh đó là cấu trúc have to. Đồng thời, Yêu Lại Từ Đầu Tiếng Anh cũng đã phân tích cho các bạn sự khác biệt giữa cấu trúc have to và cấu trúc must rồi. Hy vọng sau bài này các bạn có thể tự tin sử dụng cấu trúc này trong các bài tập trên trường lớp hoặc trong giao tiếp nhé. Chúc các bạn học tốt

0 comment

0

Facebook

Twitter

Google +

Pinterest

Bài viết liên quan

Leave a Comment

Cancel Reply

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button