Kiến thức

Cellulose Acetate Phthalate là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Cellulose Acetate Phthalate là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

0

168

Facebook

Twitter

Pinterest

WhatsApp

Tá dược Cellulose Acetate Phthalate

Tá dược Cellulose Acetate Phthalate

Nội dung bài viết

Bạn đang xem: Cellulose Acetate Phthalate là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Danh pháp trong dược điển

Tên phổ biến:

  • Dược điển Anh: Cellacefate
  • Dược điển Nhật: Cellacefate
  • Dược điển Mỹ: Cellacefate
  • Dược điển châu Âu: Cellulose Acetate Phthalate

Tên thương mại khác:

Ngoài tên chính thức trong Dược điển Cellulose Acetate Phthalate còn có các tên gọi khác như Acetyl phthalyl cellulose; Aquacoat cPD; CAP; cellacephate; cellulose acetate benzene-1,2-dicarboxylate; cellulose acetatehydrogen 1,2-benzenedicarboxylate; cellulose acetate hydrogen phthalate; cellulose acetate monophthalate; cellulose acetophthalate; cellulose acetylphthalate; cellulosi acetas phthalas.

Công thức hóa học

Cellulose Acetate Phthalate là một dẫn xuất của cellulose với một nửa nhóm hydroxyl đã được acetyl hóa và khỏang ¼ được ester hoặc với một nhóm acid phtalic- với nhóm acid được tự do.

Dược điển châu Âu 6.3 và dược điển Mỹ USP 32- NF 27 mô tả Cellulose Acetate Phthalate được tạo ra từ phản ứng ester giữa cellulose với phtalic anhydride và ester hóa một phần acetate.

Công thức hóa học của Cellulose Acetate Phthalate
Công thức hóa học của Cellulose Acetate Phthalate

Tính chất hóa lý

  • Hình thức: Cellulose Acetate Phthalate ở dạng bột hoặc hạt trơn chảy tốt, hút ẩm, màu trắng đến không màu. Nó là chất không vị, không mùi (đôi khi có mùi nhẹ của acid acetic)
  • Khối lượng riêng thô: 0.260 g/cm3
  • Khối lượng riêng biểu kiến: 0.266 g/cm3
  • Nhiệt độ nóng chảy: 192 độ C, nhiệt độ chuyển kính từ 160 đến 170 độ C
  • Hàm ẩm: Cellulose Acetate Phthalate là một chất hút ẩm và các biện pháp bảo quản là cần thiết để tránh hơi ẩm bị hấp thụ vào tá dược này. Độ ẩm khi cần bằng được báo cáo là 2,2%, nhưng độ ẩm này là một hàm số theo độ ẩm của môi trường.
  • Phổ hấp thụ hồng ngoại: Cellulose Acetate Phthalate hấp thụ tia hồng ngoại nên nó có phổ IR đặc trưng với các cực đại hấp thụ tại 1132, 1417, 1661, 1677, 1695, 1888, 1908, 2152, 2139, 2231, 2253, 2274, 2413.

Hình dưới là phổ IR của Cellulose Acetate Phthalate:

Phổ hồng ngoại của Cellulose Acetate Phthalate
Phổ hồng ngoại của Cellulose Acetate Phthalate
  • Độ tan: Thực tế Cellulose Acetate Phthalate không tan trong nước, các alcol và các dẫn xuất clo hoặc không có clo của hydrocacbon. Tá dược này tan trong một số xeton, este, alcol ete, ete mạch vòng, và các hỗn hợp dung môi. Nó cũng có thể tan trong một số dung dịch nước với hệ đệm có pH thấp đến 6,0. Cellulose Acetate Phthalate có độ tan nhỏ hơn 10% (khối lượng/ khối lượng) trong nhiều loại dung môi và hỗn hợp dung môi như aceton, Diacetone alcohol, Dioxane, Ethoxyethyl acetate, Ethyl glycol monoacetate, Ethyl lactate, Methoxyethyl acetate, b-Methoxyethylene alcohol, Methyl acetate, Methyl ethyl ketone, hỗn hợp Acetone : ethanol (1 : 1), Acetone : water (97 : 3), Benzene : methanol (1 : 1), Ethyl acetate : ethanol (1 : 1), Methylene chloride : ethanol (3 : 1).
  • Độ nhớt: dung dịch 15% (khối lượng trên khối lượng) của Cellulose Acetate Phthalate với độ ẩm 0.4% cho độ nhớt dung dịch từ 50 đến 90 mPa s (50 đến 90 cP). Dung dịch này cho đặc tính bao tốt với hệ thống mạng lưới giống như tổ ong. Độ nhớt của dung dịch này cũng phụ thuộc vào độ tinh khiết của dung môi.

Xem thêm: Phương Trình Tiếp Tuyến Của đường Tròn Và Phương Trình đường Tròn Lớp 10

Các ứng dụng của Cellulose Acetate Phthalate trong xây dựng công thức và kỹ thuật bào chế

Trong dược phẩm Cellulose Acetate Phthalate chủ yếu được sử dụng làm tá dược bao.

Cellulose Acetate Phthalate (CAP) được sử dụng làm polyme bao tan trong ruột tạo thành một màng film bảo vệ và kiểm soát giải phóng cho viên nén và viên nang. Các màng film này có độ bền lâu dài khi tiếp xúc lâu dài với dịch vị của dạ dày- nơi có pH rất thấp, nhưng lại hòa tan rất nhanh trong ruột có tính axit nhẹ hoặc trung tính để giải phóng viên nhân.

Cellulose Acetate Phthalate thường được phủ lên bề mặt viên nhân bằng cách phun từ hệ thống dung môi hữu cơ hoặc dung môi nước (kỹ thuật bao film), hoặc bằng cách nén trực tiếp (trong kỹ thuật bao dập). Nồng độ thường được sử dụng là 0,5–9,0% trọng lượng của viên nhân. Việc bổ sung chất làm dẻo giúp cải thiện đặc tính sơ nước của tá dược bao màng này, và các công thức sử dụng chất hóa dẻo cho thấy hiệu quả bao film tốt hơn so với chỉ sử dụng công thức có chứa  Cellulose Acetate Phthalate.

Cellulose Acetate Phthalate tương thích với nhiều loại chất hóa dẻo, bao gồm monoglycerid acetyl hóa; butyl phthalybutyl glycolat; dibutyl tartrat; diethyl phthalate; đimetyl phthalat; etylic phthalylethyl glycolat; glyxerin; propylen glycol; triacetin; triacetin citrate; và tripropionin. Nó cũng được sử dụng kết hợp với các tá dược bao khác chẳng hạn như ethyl cellulose, trong các công thức thuốc kiểm soát giải phóng.

Ứng dụng trong điều trị, phthalate cellulose acetate gần đây đã được được báo cáo cho thấy khả năng tiêu diệt vi sinh vật thực nghiệm chống lại mầm bệnh lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như HIV-1 retrovirus.

Các tiêu chuẩn trong Dược điển

cellulose acetate có chuyên luận riêng trong Dược điển các nước Nhật, châu Âu hay Mỹ với phép thử định tính, tính chất lý hóa, acid tự do, kim loại nặng, nhóm Phthalyl, cắn sau phân hủy, độ nhớt của dung dịch, hàm ẩm, định lượng nhóm acetyl, nhóm carboxylbenzoyl.

 

Phép thử Dược điển Nhật XV Dược điển châu Âu 6.3 Dược điển Mỹ 

USP32- NF27

Định tính + + +
Tính chất hóa lý + +
Acid tự do =< 3.0% =< 3.0% =< 3.0%
Kim loại nặng =< 10ppm =< 10ppm =< 0.001%
Nhóm Phthaloyl + +
Cắn sau phân hủy =< 0.1% =< 0.1% =< 0.1%
Độ nhớt dung dịch (15% khối lượng trên thể tích) 45- 90 mPa s 45- 90 mPa s 45- 90 mPa s
Hàm ẩm =< 5.0% =< 5.0% =< 5.0%
Định lượng nhóm acetyl 21.5 đến 26.0% 21.5 đến 26.0% 21.5 đến 26.0%
Định lượng nhóm carboxybenzoyl 30.0 đến 36.0% 30.0 đến 36.0% 30.0 đến 36.0%

Độ ổn định

Tổng các điều kiện khắc nghiệt kéo dài như nhiệt độ và độ ẩm cao, Cellulose Acetate Phthalate sẽ bị thủy phân nhẹ. Dẫn đến tăng nồng độ acid tự do, độ nhớt và mùi của acid acetic. Tuy nhiên, Cellulose Acetate Phthalate ổn định trong điều kiện bảo quản ở các thùng kín, môi trường khô mát.

Xem thêm:

Tính tương thích

Cellulose Acetate Phthalate không tương thích với các muối như sắt sulfate, sắt clorid, bạc nitrat, natri citrate, nhom sulfate, calci cloride, thủy ngân clorid, bari clorid,  chì acetate và các tác nhân oxy hóa mạnh như kiềm mạnh và acid mạnh.

Tính an toàn

Cellulose Acetate Phthalate được sử dụng phổ biến trong các công thức thuốc đường uống và được coi là tá dược an toàn, không gây độc tính cũng như không có các phản ứng có hại.

Kết quả của các thử nghiệm trên chuột và chó sử dụng dài ngày Cellulose Acetate Phthalate cho thấy tá dược này có độc tính đường uống thập. Chuột khi sử dụng với liều 30% so với chế độ ăn hằng ngày trong 1 năm, không xuất hiện bất cứ các ức chế nào trong quá trình phát triển. Trong khi chó có thể sử dụng liều đến 16g trong vòng một năm mà vẫn duy trì sức khỏe bình thường.

Phương pháp sản xuất

Cellulose Acetate Phthalate được sản xuất bằng phản ứng giữa ester acetate một phần của cellulose với anhydride phtalate trong điều kiện các bazơ hữu cơ bậc 4 như pyridin hoặc trong các acid mạnh như acid sulfuric.

Xem thêm: Hướng dẫn cách cài driver máy in trên win 10, Cách cài dirver máy in win 7, win 8

Biện pháp bảo hộ lao động

Tuân thủ các biện pháp phòng tránh thích hợp với từng điều kiện và số lượng nguyên liệu xử lý. Cellulose Acetate Phthalate có thể gây kích ứng cho mắt và niêm mạc đặc biệt đường hô hấp trên. Do đó, kính bảo hộ, găng tay được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp này. Cellulose Acetate Phthalate nên được thao tác trong môi trường thoáng khí, sử dụng mặt nạ phòng độc được khuyến cáo khi xử lý với số lượng lớn nguyên liệu.

Công thức Dược phẩm chứa tá dược Cellulose Acetate Phthalate

Viên nén: Colestipol Hydrochloride 1g. Thuốc này thuộc nhóm Resin- làm tăng bài tiết muối mật và giảm cholesterol trong gan. Ngoài ra nó còn kích thích thụ thể LDL-c để tăng thại LDL c. Thuốc này được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu đặc biệt loại IIa, tăng LDL, loại IIb, tăng VLDL.

Thành phần tá dược trong công thức:

Microcrystalline cellulose, copovidone, silicon dioxide, polyethylene glycol 6000, hypromellose 2910 (6 mPa.s), Cellulose Acetate Phthalate, dibutyl sebacate.

Viên nén giải phóng chậm Divalproex Sodium 500 mg

Thành phần tá dược: silicon dioxide, croscarmellose sodium, magnesium stearate, microcrystalline cellulose, povidone, magnesium silicate, titanium dioxide, triethyl citrate, FD&C Yellow No. 5, ferric oxide red, Cellulose Acetate Phthalate

Viên nén: Flavoxate Hydrochloride 100 mg

Thành phần tá dược: calcium phosphate dihydrate dibasic, corn starch, Cellulose Acetate Phthalate, magnesium stearate, hypromellose 2910 (6 mPa.s), polyethylene glycol 400

Viên nén: Sulfasalazine 500 mg

Thành phần tá dược carnauba wax, Cellulose Acetate Phthalate, croscarmellose sodium, diethyl phthalate, microcrystalline cellulose, povidone k30, corn starch, sodium stearyl fumarate, magnesium silicate.

Các nghiên cứu về tá dược Cellulose Acetate Phthalate

Nghiên cứu về tá dược Cellulose Acetate Phthalate
Nghiên cứu về tá dược Cellulose Acetate Phthalate

Tên nghiên cứu: Các hạt micro Cellulose Acetate Phthalate chứa vi khuẩn vibro cholera: một bước tiến trong sản xuất vaccin tả uống.

Tác giả: Marta Pastor 1, Amaia Esquisabel, Iratxe Marquínez, Arturo Talavera, José Luis Pedraz

Tổng quan: Vắc xin dịch tả uống (OCV) đã được khuyến cáo sử dụng tại một số vùng đang lưu hành bệnh tả kể từ năm 1999. Mặc dù vắc xin này an toàn, hiệu quả và hiện có phổ biến trên thị trường, chi phí vận chuyển và bảo quản cao vẫn còn là một vấn đề. Trong nghiên cứu này, các tác giả đưa ra một cách tiếp cận để phát triển một OCV thay thế ở dạng bột có khả năng kháng dịch vị trong dạ dày.

Phương pháp nghiên cứu: Vi khuẩn Vibrio cholerae (VC) bị bất hoạt bằng nhiệt được bao bọc bằng kỹ thuật sấy phun ở các nhiệt độ khác nhau. Xenlulo axetat phthalate (Aquacoat® CPD) được chọn làm polyme bao màng và việc phối hợp với alginate cũng đã được nghiên cứu. Các vi hạt (MP) tạo thành có các đặc điểm đặc trưng về hình thái bề mặt, kích thước hạt, hiệu suất nạp, tính kháng nguyên và tính kháng dạ dày.

Kết quả: Các hạt micro (MP) thu được có kích thước trong khoảng 6 µm và có hàm lượng dược chất thích hợp, dao động từ 8,16 – 8,64%. Ngoài ra, tính kháng nguyên được duy trì, luôn ở trên mức 85%, và các đặc tính kích thích miễn dịch tại ruột đạt được cho tất cả các công thức. Tiếp theo, một thử nghiệm in vivo được thực hiện với Aquacoat® CPD MP được bào chế ở nhiệt độ 80 ° C có và không bổ sung alginate. Hai liều khác nhau đã được thử nghiệm, 30 và 60 mg, và so với hỗn dịch VC. Các phản ứng miễn dịch xuất hiện sau thí nghiệm này cho thấy alginate có chứa MP, đặc biệt ở liều 30 mg, cho kết quả kích thích miễn dịch rất giống với giá trị của vaccin VC dạng hỗn dịch.

Kết luận: các vi hạt Alginate VC dạng phun sấy cho thấy đây là một bước tiến đầy hứa hẹn trong việc phát triển các vaccin tả uống đem lại hiệu quả cao và giảm chi phí bảo quản thấp (do ở dạng bột khô nên rất dễ bảo quản).

Tài liệu tham khảo

Raymond C Rowe, Paul J Sheskey and Siân C Owen , Sổ tay tá dược “Handbook of Pharmaceutical Excipients” chuyên luận “tá dược Cellulose Acetate Phthalate”

Pastor M, Esquisabel A, Marquínez I, Talavera A, Pedraz JL. Cellulose acetate phthalate microparticles containing Vibrio cholerae: steps toward an oral cholera vaccine. J Drug Target. 2014 Jul;22(6):478-87. doi: 10.3109/1061186X.2014.888071. Epub 2014 Apr 14. PMID: 24731056.

Link tham khảo:

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24731056/

Tham khảo thêm:

  • Calcium Stearate là gì? Công thức và ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

  • Cellulose Acetate là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

  • Carrageenan là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

  • Carboxymethylcellulose Sodium là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

  • Carboxymethylcellulose Calcium là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Facebook

Twitter

Pinterest

WhatsApp

Bài trước

Cellulose Acetate là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Bài tiếp theo

Cetyl Alcohol là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Dược sĩ Phạm Chiến

Dược sĩ Phạm Chiến là sinh viên K71 trường Đại Học Dược Hà Nội. Anh theo học chuyên ngành Công nghiệp dược. Đam mê của anh là có thể xây dựng và tối ưu các công thức bào chế để đem lại hiệu quả sản phẩm cao nhất tới người dùng.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button