Kiến thức

CÔNG NGHỆ AEROTANK, BỂ PHẢN ỨNG SINH HỌC HIẾU KHÍ – Công ty TNHH Kỹ Thuật Đức An

Tin nội bộ

Bạn đang xem: CÔNG NGHỆ AEROTANK, BỂ PHẢN ỨNG SINH HỌC HIẾU KHÍ – Công ty TNHH Kỹ Thuật Đức An

CÔNG NGHỆ AEROTANK, BỂ PHẢN ỨNG SINH HỌC HIẾU KHÍ

Bể Aerotank là bể phản ứng sinh học hiếu khí. Bể Aerotank hoạt động dựa trên các chủng vi sinh xử lý nước thải có khả năng oxi hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải.

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là image-1.png

Cơ chế hoạt động bể Aerotank:
Quá trình xử lý sinh học trải qua 3 giai đoạn chủ yếu sau:
+ Vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải: Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng.
   + Tổng hợp và sản sinh ra các tế bào mới: Vi sinh vật phát triển bằng cách phân đôi. Thời gian cần để phân đôi tế bào thường gọi là thời gian sinh sản, có thể dao động từ dưới 20 phút đến hằng ngày.
    + Quá trình chuyển hóa cơ chất. Oxi hóa và tổng hợp tế bào:
  Chất hữu cơ + O2 => CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian
   Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. Toàn bộ lượng oxy sử dụng cho các phản ứng trên được lấy từ oxy hòa tan trong nước DO. Tiếp theo diễn ra quá trình khử nito và nitrat hóa.
   Hợp chất hữu cơ chứa nito NH4+, sinh khối tế bào vi sinh vật, tế bào sống và tế bào chết theo bùn ra ngoài. Do quá trình thủy phân bởi enzyme của vi khuẩn và quá trình đồng hóa khử nito tạo ra các khí NO3, NO2, O2 chúng sẽ thoát vào không khí. Để các quá trình trong Aerotank diễn ra thuận lợi thì phải tiến hành khuấy trộn hoàn toàn để nén sục oxi tinh khiết.

Nhận biết vi sinh vật có phát tiển tốt hay không

  • Bùn có màu vàng nâu chứng tỏ là bùn chất lượng tốt,
  • Bùn có màu hồng có thể trong bể thiếu oxi, vi sinh vật hô hấp tùy tiện phát triển.
  • Bùn có màu đen chứng tỏ thiếu oxi trầm trọng, vi sinh vật yếm khí phát triển.
  • Bùn có màu trắng, vi sinh vật dạng sợi phát triển.
  • Hiện tượng rã bùn, Trong bể có chất độc, chấ khử trùng dạng oxi hóa mạnh.
  • Lượng bùn chiếm khoảng 3/7 đến 4/7 so với lượng nước thải là đạt.

Ưu điểm bể Aerotank
 + Hiệu quả xử lý cao và hiệu quả.
 + Giảm thiểu tối đa mùi hôi
 + Quá trình oxy hóa và nitrat hóa đạt được
 + Nhu cầu oxy sinh hóa lớn (BOD) loại bỏ ô nhiễm cung cấp một dòng nước chất lượng tốt.
 + Nitrat hóa sinh học mà không cần thêm hóa chất
 + Loại bỏ phốt pho sinh học.
 + Môi trường xử lý hiếu khí loại bỏ rất nhiều mầm bệnh chứa trong nước thải nông nghiệp.
 + Ổn định bùn
+ Khả năng loại bỏ ~ 97% chất rắn lơ lửng

Nhược điểm bể Aerotank
 + Nhân viên vận hành cần được đào tạo kỹ càng về chuyên môn.
 + Chất lượng nước thải sau xử lý ảnh hưởng nếu một trong các công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
 + Không loại bỏ màu từ chất thải công nghiệp và có thể làm tăng màu sắc thông qua sự hình thành các chất trung gian màu cao thông qua quá trình oxy hóa.
 + Nhược điểm chính của xử lý hiếu khí là tổn thất năng lượng cung cấp cho khí với tốc độ đủ để duy trì nồng độ oxy hòa tan cần thiết để duy trì điều kiện hiếu khí trong nước thải được xử lý cho sự tăng trưởng hiếu khí.
 + Sinh khối (bùn tích tụ) do tăng trưởng hiếu khí hoạt động được hỗ trợ bởi một nguồn cung cấp oxy đầy đủ bằng thông khí, có khả năng dẫn đến giảm khả năng lưu trữ của đầm phá và / hoặc ao.
 + Không loại bỏ được các chất dinh dưỡng, xử lý bậc cao là cần thiết

0 Comments

/by

admin

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button