Kiến thức

Tổng hợp công thức giải nhanh Vật lý 12 đầy đủ nhất

Tổng hợp công thức giải nhanh Vật lý 12 đầy đủ nhất

  By   Loan   03/04/2019
Công thức Lý 12 gồm nhiều công thức quan trọng giúp người học có thể áp dụng vào làm bài tập tốt, xuất hiện trong đề thi đại học mà bạn nhất định phải nắm chắc. Năm lớp 12 là năm học cuối cấp của đời học sinh với rất nhiều lưu luyến với bạn bè, thầy cô và mái trường nhưng cũng là năm học quan trọng, đánh dấu bước ngoặt cho sự nghiệp và cuộc đời sau này. Môn Vật lý là môn khoa học tự nhiên quan trọng, đặc biệt đối với những bạn chọn lựa khối A để thi. Thời gian này, các bạn học sinh học căng như dây đò, không thể lơ là được nữa. Vì vậy, việc tham khảo tài liệu tốt là rất quan trọng, bám sát nội dung thi cử là điều mà các em cần quan tâm.

    Xem thêm

     

    Công thức giải nhanh Vật lý 12

    1. Công thức dao động cơ

    Trong dao động cơ, bạn cần lưu ý những kiến thức sau đây:

    Bạn đang xem: Tổng hợp công thức giải nhanh Vật lý 12 đầy đủ nhất

    1.1. Phương trình điều hòa

    Về phương trình điều hòa, ta có các công thức Lý 12 chi tiết như sau:

    • Li độ: Ta có công thức (x=Acos(omega t+varphi))     (x_{max}=A)

    • Vận tốc: Ta có công thức (v=-omega Asin(omega t+varphi))     Dao động (v_{max}=omega A)

    • Gia tốc: Ta có công thức (a=-omega^2Acos(omega t+varphi))     (a_{max}=omega^2A)

                     (a=-omega^2x)

    1.2. Chu kỳ

    Trong chu kỳ, ta có công thức Lý 12 như sau: (T=frac{2pi}{omega}) (đơn vị là s)

    a. Công thức Lý 12 con lắc lò xo: (T=2pisqrt frac{m}{k})

    Trong đó:

    + m là khối lượng quả năng có đơn vị là kg

    + k là độ cứng lò xo (N/m)

    b. Công thức Lý 12 con lắc đơn: (T=2pisqrt frac{l}{g})

    Trong đó:

    + l là ký hiệu chiều dài con lắc đơn (m)

    + g là ký hiệu gia tốc rơi tự do ((m/s^2))

    1.3. Tần số

    Ta có công thức Lý 12 tính tần số như sau: (f=frac{1}{T}) (đơn vị là Hz)

    1.4. Tần số góc

    Ta có công thức tính như sau: (omega=2pi f) (Rad/s)

    a. Công thức  tính con lắc lò xo của tần số góc: (omega=sqrt frac{k}{m})

    b. Công thức tính con lắc đơn của tần số góc: (omega=sqrt frac{g}{l})

    c. Công thức tính lò xo treo thẳng đứng của tần số góc như sau:

    (T=2pi sqrt frac{Delta l}{g})

    Trong đó: (Delta l) là ký hiệu độ biến dạng do quả nặng gây ra

    d. Công thức tính lực đàn hồi của tần số góc

    Ta có các công thức tính như sau:

    • (F_{max}=k(Delta l+A))

    • (F_{min}=k(Delta l-A)) trong điều kiện (Delta l >A)

    (F_{min}=0) trong điều kiện (Delta lleq A)

    e. Công thức tính lực kéo về (hay lực phục hồi) như sau F = -kx

    f. Công thức độc lập với thời gian

    (A^2=x^2+frac{v^2}{omega^2})

    1.5. Năng lượng

    Về năng lượng, ta có công thức Lý 12 tính con lắc lò xo như sau:

    a. Công thức tính thế năng: (W_t=frac{1}{2}kx^2) (đơn vị là J)

    b. Công thức tính động năng: (W_d=frac{1}{2}mv^2) (J)

    Trong đó:

    + m là ký hiệu của khối lượng của vật (đơn vị đo là kg)

    + v là vận tốc của vật (đơn vị đo là m/s)

    c. Cơ năng

    Ta có công thức tính cơ năng như sau:

    (W=W_t+W_d=frac{1}{2}momega^2A^2)

    (=frac{1}{2}kA^2=W_{tmax}=W_{dmax})  (đơn vị là J)

    Trong đó ta có các công thức nhỏ:

    • Công thức tính (W_{tmax}=frac{1}{2}kx_{max}^2) ((W_{tmax}) là ký hiệu của thế năng cực đại)

    • Công thức tính (W_{dmax}=frac{1}{2}mv_{max}^2) ((W_{dmax}) là ký hiệu của Động năng cực đại)

    d. Con lắc đơn

    Về con lắc đơn, ta có các công thức Lý 12 bao gồm:

    • Công thức thế năng của con lắc đơn: (W_t=mgl(1-cos alpha))

    Trong đó: (alpha) là ký hiệu góc lệch dây treo và phương thẳng đứng

    • Công thức tính động năng của con lắc đơn: (W_d=frac{1}{2}mv^2=mgl(cos alpha-cos alpha_0))

    Trong đó: (alpha_0) là ký hiệu của góc lệch lớn nhất

    • Công thức tính cơ năng của con lắc đơn như sau:

    (W=frac{1}{2}mv^2+mgl(1-cos alpha)=frac{1}{2}momega^2S_0^2)

    Trong đó: biên độ cực đại (S_0=alpha_0 l)

    1.6. Tổng hợp dao động

    a. Ta có công thức tính tổng hợp dao động như sau:

    • (x_1=A_1cos(omega t+varphi_1))

    • (x_2=A_2cos(omega t+varphi_2))

    b. Công thức tính biên độ dao động tổng hợp: (A)

    • (A^2=A_1^2+A_2^2+2A_1A_2cos(varphi_2-varphi_1))

    c. Công thức tính pha ban đầu của dao động tổng hợp: ((varphi))

    • (tgvarphi=frac{A_1sinvarphi_1+A_2sinvarphi_2}{A_1cosvarphi_1+A_2cosvarphi_2})

    d. Công thức tính độ lệch pha 2 dạo động như sau: (Delta varphi=varphi_2-varphi_1)

    Trong đó:

    (Delta varphi=2npi) là hai dao động cùng pha: (A=A_1+A_2)

    (Delta varphi=(2n+1)pi) là hai dao động ngược pha (A=|A_1-A_2|)

    + (Delta varphi=pm(2n+1)pi/2) là hai dao động vuông pha: (A=sqrt {A_1^2+A_2^2})

    + Tổng quát: (|A_1-A_2|leq Aleq A_1+A_2)

    Những công thức Lý 12 chi tiết và đầy đủ trong dao động cơ để bạn áp dụng vào làm các bài tập liên quan trọng môn Vật lý lớp 12 tốt nhất.

    2. Công thức về sóng cơ

    Trong sóng cơ, bạn cần biết những công thức Lý 12 tính nhanh bao gồm: bước sóng, hai điểm cách, giao thoa sóng… Cụ thể như sau:

    Xem thêm: Giới thiệu HSSV xét cấp học hổng tài trợ đợt 5, năm học 2018-2019

    2.1. Công thức tính bước sóng

    Ta có công thức: (lambda=vT=frac{v}{f}) (đơn vị là m)

    Trong đó:

    + v là ký hiệu của vận tốc sóng (đơn vị là m/s)

    + T là ký hiệu của chu kỳ sóng (đơn vị là s)

    + f là ký hiệu của tần số sóng (đơn vị là Hz)

    2.2. Công thức Lý 12 tính biểu thức sóng

    • Tại nguồn: (u=asin omega t)

    • Tại một điểm cách nguồn một đoạn x, ta có công thức như sau:

    (u_M=a_Mcos(omega t-frac{2pi x}{lambda}))

    2.3. Công thức Lý 12 tính hai điểm cách nhau một đoạn d

    Ta có các công thức sau đây:

    a. (d=klambda) (trong đó: d là ký hiệu hai dao động cùng pha)

    b. (d=(k+frac{1}{2})lambda) (trong đó: d là ký hiệu dòng điện ngược pha)

    2.4. Công thức Lý 12 tính giao thoa sóng

    a. Tại M là cực đại, ta có công thức như sau: (d_2-d_1=klambda)

    b. Tại M là cực tiểu, ta có công thức như sau: (d_2-d_1=(k+frac{1}{2})lambda)

    Trong đó:

    + (d_1) là ký hiệu khoảng cách từ nguồn 1 đến M

    + (d_2) là ký hiệu khoảng cách từ nguồn 2 đến M

    2.5. Công thức Lý 12 tính sóng dừng

    a. Khi hai đầu là hai nút, ta có công thức tính sóng dừng như sau: (l=kfrac{lambda}{2})

    Trong đó:

    + k = 1,2,3…

    + k là ký hiệu của số bụng

    + k + 1 là ký hiệu của số nút

    b. Công thức tính đầu nút, đầu bụng của sóng dừng như sau: (l=(2k+1)frac{lambda}{4})

    Trong đó:

    + k là ký hiệu của số bó nguyên

    + k + 1 là ký hiệu của số nút.

    Về sóng cơ, bạn cần nhớ những công thức Lý 12 chi tiết ở trên để áp dụng vào làm giải bài tập lý nhanh nhé.

    3. Các công thức về dòng điện xoay chiều

    Về dòng điện xoay chiều, bạn cần nhớ các công thức Lý 12 như biểu thức, của giá trị hiệu dụng, của mạch R-L-C, của máy phát điện, máy biến thế. Cụ thể như sau:

    3.1. Biểu thức

    Trong biểu thức, bạn cần nhớ các công thức như sau:

    a. Suất điện động được tính theo công thức sau: (e=E_0cos(omega t+varphi_e)) khi (E_0=NBSomega)

    Trong đó:

    + + là ký hiệu của Sđđ cực đại (đơn vị là V)

    + N là ký hiệu của số vòng dây

    + B là ký hiệu của cảm ứng từ (đơn vị là Tesla ký hiệu là T)

    + S là ký hiệu của diện tích vòng dây (đơn vị là (m^2))

    (omega) là ký hiệu của tốc độ góc (đơn vị là rad/s)

    b. Công thức tính hiệu điện thế như sau: (u=U_0cos(omega t+varphi_u))

    Trong đó:

    + u là ký hiệu của điện áp tức thời (đơn vị là V)

    + (U_0) là ký hiệu của điện áp cực đại (đơn vị là V)

    (omega) là ký hiệu của tốc độ góc (rad/s)

    c. Công thức tính dòng điện như sau: (i=I_0cos(omega t+varphi_i))

    Trong đó:

    + i là ký hiệu cường độ dòng điện tức thời ( đơn vị là A)

    + (I_0) là ký hiệu cường độ dòng điện cực đại (đơn vị là A)

    3.2. Giá trị hiệu dụng sẽ tính theo các công thức Lý 12 sau:

    (I=frac{I_0}{sqrt2})

    (U=frac{U_0}{sqrt2})

    (E=frac{E_0}{sqrt2})

    Xem thêm: JavaScript max() Method

    3.3. Công thức Lý 12 tính mạch R-L-C 

    a. Định luật Ôm: ta có công thức tính như sau: I = U/Z

    Trong đó:

    • Công thức tính tổng trở: (Z=sqrt{R^2+(Z_L-Z_C)^2}) ((Omega))

    • Công thức tính cảm kháng: (Z_L=Lomega=L2pi f) ((Omega))

    Trong đó, L là ký hiệu độ tự cảm của cuộn dây (Henri ký hiệu là H)

    • Công thức tính dung kháng: (Z_C=frac{1}{Comega}=frac{1}{C2pi f}) ((Omega))

    Trong đó: C là ký hiệu điện dung của tụ điện (Fara: F)

    b. Điện áp hiệu dụng được tính theo công thức sau: (U=sqrt{U_R^2+(U_L-U_C)^2})

    Trong đó:

    + (U_R=I.R) (ký hiệu (U_R) là điện áp hai đầu điện trở

    + (U_L=I.Z_L) (ký hiệu (U_L) là điện áp 2 đầu cuộn dây

    + (U_C=I.Z_C) ((U_C) là ký hiệu của hai đầu tụ điện.

    c. Công thức tính độ lệch pha giữa u và I như sau:

    (tg varphi=frac{Z_L-Z_C}{R}=frac{U_L-U_C}{U_R})

    (varphi=varphi_u-varphi_i)

    Trong đó:

    • (Z_L>Z_C Leftrightarrow varphi_u>varphi_iRightarrowvarphi>0) : u sớm hơn i

    • (Z_L < Z_C Leftrightarrow varphi_u > varphi_i Rightarrow varphi > 0) : u trễ so với i

    • (Z_L=Z_C Leftrightarrow varphi_u=varphi_iRightarrowvarphi=0) : u cùng pha

    d. Công thức tính mạch cộng hưởng như sau: (I=I_{max}) với điều kiện (Z_L=Z_C) ((LComega^2=1))

    + (Z_{min}=RRightarrow I_{max}=frac{U}{R})

    + (varphi=0Leftrightarrow) u cùng pha với i

    + (cos varphi_{max}=1Leftrightarrow P_{max}=UI)

    e. Công thức tính công suất như sau: (P=UIcosvarphi) hoặc (P=RI^2) (đơn vị W)

    Trong đó công thức tính hệ số công suất như sau: (cos varphi=frac{U_R}{U}=frac{R}{Z}) ((cos varphi leq 1))

    3.4. Máy phát điện

    a. Công thức tính suất động điện như sau: (e=E_0sin omega t)

    b. Công thức tính tần số như sau: f = n.p

    Trong đó:

    + n là ký hiệu của số vòng quay/giây

    + p là ký hiệu của số cặp cực nam châm

    c. Công thức tính dòng điện 3 pha như sau: (U_d=sqrt3.U_p)

    Trong đó:

    + (U_d) là ký hiệu điện áp giữa 2 dây pha

    + (U_p) là ký hiệu điện áp giữa dây pha và dây trung hòa

    3.5. Máy biến thế

    a. Ta có công thức tính như sau: (frac{U_1}{U_2}=frac{N_1}{N_2}=frac{I_2}{I_1})

    • Với điều kiện (N_1>N_2) ta có (U_1>U_2): là máy hạ thế

    • Với điều kiện (N_1 ta có (U_1: là máy tăng thế

    Trong đó:

    + (U_1), (N_1), (I_1) là điện áp, số vòng, cường độ dòng điện cuộn sơ cấp

    + (U_2), (N_2), (I_2) là điện áp, số vòng, cường độ dòng điện cuộn thứ cấp.

    b. Công suất hao phí trên đường dây sẽ tính theo công thức sau:

    (Delta P=P^2frac{R}{U^2}) (đơn vị là W)

    Trong đó:

    + P là công suất của nguồn (đơn vị là W)

    + R là điện trở của đường dây (đơn vị là (Omega))

    + U là điện áp hai đầu đường dây (đơn vị là V)

    Trên đây là các công thức Lý 12 tính nhanh về dòng điện xoay chiều để các bạn học sinh áp dụng vào làm bài tập thuận tiện hơn.

    Công thức giải nhanh Vật lý 12

    4. Công thức về sóng điện từ

    Trong nội dung về sóng điện từ cũng có rất nhiều công thức Lý 12 khác nhau mà bạn cần nhớ dưới đây.

    4.1. Mạch dao động

    a. Công thức tần số góc của dao động

    (omega=frac{1}{sqrt{LC}})

    b. Công thức tính chu kỳ riêng như sau: (T=2pisqrt{LC})

    Trong đó:

    + L là ký hiệu của độ tự cảm cuộn dây (đơn vị H)

    + C là ký hiệu của điện dung của tụ điện (đơn vị là F)

    c. Công thức tính tần số riêng như sau: (f=frac{1}{2pisqrt{LC}})

    d. Công thức tính bước sóng mạch thu được như sau: (lambda=frac{c}{f}=2pi csqrt{LC})

    Trong đó: (c=3.10^8) (đơn vị là m/s): là ký hiệu của vận tốc ánh sáng trong chân không

    4.2. Công thức Lý 12 tính năng lượng của mạch dao động

    Ta có:

    a. Công thức tính năng lượng từ trường như sau: (W_t=frac{1}{2}Li^2)

    b. Công thức tính năng lượng điện trường như sau: (W_t=frac{1}{2}Cu^2)

    c. Công thức tính năng lượng điện từ như sau:

    (W=W_t+W_d)

    (W=W_{0d}=W_{0t}=frac{CU_0^2}{2})(=frac{LI_0^2}{2}=frac{Q_0^2}{2C})

    Trong đó:

    • (W_{0d}) là ký hiệu năng lượng điện cực (đơn vị là J)

    • (W_{0t}) là ký hiệu năng lượng từ cực đại (đơn vị là J)

    • (U_0) là ký hiệu điện áp cực đại giữa hai bản của tụ

    • (Q_0) là ký hiệu điện tích cực đại của tụ điện (đơn vị là C)

    • (I_0) là ký hiệu cường độ dòng điện cực đại

    Bạn hãy nắm chắc những công thức này về sóng điện từ để giải những bài tập trong nội dung này nhé.

    5. Hạt nhân nguyên tử

    Về nội dung hạt nhân nguyên tử, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

    5.1. Hạt nhân nguyên tử

    a.  Ký hiệu các hạt

    • Hạt (alpha) ((^4_2He))

    • Hạt (beta^+) ((^0_{+1}e))

    • ​​​​​​​Hạt (beta^-) ((^0_{-1}e))

    • ​​​​​​​Hạt (gamma) ((varepsilon))

    • ​​​​​​​Hạt nơ trôn ((^1_0n))

    • ​​​​​​​Hạt proton ((^1_1H))

    • ​​​​​​​Đơtơri ((^2_1H))

    • ​​​​​​​Triti ((^3_1H))

    b. Khối lượng Mol như sau (N_A=6,02.10^{23}) nguyên tử -> m = A (đơn vị g)

    Xem thêm: Giải phương trình mũ logarit bằng cách biến đổi đưa về phương trình tích

    5.2. Hệ thức Anhxtanh

    Ta có công thức (E=mc^2)

    Trong đó:

    + Năng lượng nghỉ là (E_0=m_0.c^2)

    + Động năng của vật: (E-E_0=(m-m_0)c^2)

    5.3. Công thức tính độ hụt khối

    Ta tính theo công thức như sau: (Delta m=Zm_p+(A-Z)m_n-m_x)

    5.4. Công thức tính năng lượng liên kết

    Đây chính là năng lượng tỏa ra khi hình thành hạt nhân được tính như sau như sau: (W_{lk}=Delta mc^2)

    Công thức tính năng lượng liên kết riêng: (varepsilon=frac{W_{lk}}{A})

    5.5. Công thức phản ứng hạt nhân

    Ta sẽ tính như sau: (A+Bto C+D)

    Trong đó:

    • (M_0) là tổng khối lượng các hạt trước phản ứng

    • ​​​​​​​M là ký hiệu tổng khối lượng các hạt sau phản ứng

    • ​​​​​​​Khi (M_0) > M sẽ là phản ứng tỏa năng lượng được tính theo công thức: (W_{tỏa}=W=(M_0-M).c^2>0)

    • ​​​​​​​Khi (M_0) < M là phản ứng thu năng lượng được tính theo công thức: (W_{thu}=|W|=-W<0)

    5.6. Định luật phóng xạ

    Ta sẽ có công thức như sau:

    (N=N_0e^{-lambda t}=frac{N_0}{2^frac{t}{T}})(m=m_0e^{-lambda t}=frac{m_0}{2^{}frac{t}{T}})

    Trong đó:

    + (N_0), (m_0) là ký hiệu số hạt nhân, khối lượng ban đầu chất phóng xạ.

    + N, m là ký hiệu số hạt nhân, khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t

    Chu ký bán rã như sau: (T=frac{ln2}{lambda}=frac{0,693}{lambda}) (s)

    Hằng số phóng xạ như sau: (lambda) = ln2/T = 0,693/T (đơn vị là m)

    5.7. Các dạng phóng xạ

    a. Công thức phóng xạ (alpha): ((^4_2He))

    (^A_ZXto^4_2He+^{A-4}_{Z-2}Y)

    Viết gọn: (^A_ZX^alpha_to )(^{A-4}_{Z-2}Y)

    b. Phóng xạ …: có công thức như sau ….

    c. Công thức phóng xạ…: ta có …

    5.8. Công thức Lý 12 tính độ phóng xạ

    Chúng ta sẽ tính như sau: (H=H_0e^{-lambda t}) (đơn vị là Bq)

    Trong đó:

    + H0 = …. là ký hiệu độ phóng xạ ban đầu

    + H = … là ký hiệu độ phóng xạ sau thời gian t

    (trong đó: ….)

    + Số hạt nhân bị phân rã được tính như sau: … = N0 – N

    Ghi chú:

    + Đơn vị năng lượng là J ; MeV. Trong đó, 1MeV = 1.6.10-13J (1MeV = 106eV

    + Đơn vị khối lượng là Kg ; u ; MeV/c2

    1u = 931MeV/2 = 1,66058.10-27 kg

    Vậy là bạn đã có đầy đủ các công thức về hạt nhân nguyên tử để áp dụng vào làm bài những bài tập liên quan đến nội dung kiến thức này.

    Tóm lại tất cả những công thức Llý 12 đầy đủ ở trên hy vọng sẽ hỗ trợ bạn tốt hơn trong quá trình học và làm bài thi môn vật lý cuối năm và thi đại học.

    >> Đọc thêm:

    • Chuyên đề dòng điện trong các môi trường

    • Những lí thuyết cơ bản nhất về sóng cơ người học cần biết

    • Động lực học chất điểm và những lưu ý quan trọng cần nhớ!

    <!–

    –>

    <!–

    –>

    Chuyên mục: Kiến thức

    Related Articles

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Check Also
    Close
    Back to top button