Kiến thức

Công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới

Công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới

Công ty Luật Dương Gia

16/11/2020

Tư vấn pháp luật

0

<!–

–>

Công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới. Mức hưởng chế độ ốm đau cho người lao động nghỉ ốm tính thế nào?

Mục lục

  • 1 1. Chế độ bảo hiểm ốm đau đối với người lao động

  • 2 2. Chế độ ốm đau trong bảo hiểm xã hội bắt buộc

  • 3 3. Nghỉ việc khi bị ốm đau có đúng luật không?

  • 4 4. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau năm 2017

  • 5 5. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư, tôi được biết các chế độ liên quan đến bảo hiểm đã thay đổi theo quy định mới từ đầu năm 2016. Luật sư cho tôi biết công thức cách tính mức hưởng nếu người lao động nghỉ ốm đau, mong luật sư hỗ trợ.

Luật sư tư vấn:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Theo đó, nếu người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, khi đủ điều kiện sẽ được hưởng các chế độ mà pháp luật bảo hiểm quy định.

Theo quy định của

Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH

ngày 29 tháng 12 năm 2015 áp dụng cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội đối với chế độ ốm đau.

Thứ nhất: Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của

Luật bảo hiểm xã hội

được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau

=

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x 75 (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

– Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thứ hai: Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của

Luật bảo hiểm xã hội

được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

x

Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong đó:

+ Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:

Xem thêm:

Quy định về cấp giấy ra viện

– Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

– Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

– Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

Cong-thu-tinh-muc-huong-che-do-om-dau-theo-quy-dinh-moiCong-thu-tinh-muc-huong-che-do-om-dau-theo-quy-dinh-moi

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

+ Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì

cách tính mức hưởng chế độ ốm đau

cho những ngày này như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

x

Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

Trong đó:

– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.

– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Xem thêm:

Hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01/06/2016

Thứ ba: Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

Thứ tư:  Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.

Thứ năm: Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.

Lưu ý: Không điều chỉnh mức hưởng chế độ ốm đau khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.

Như vậy, về mức hưởng vẫn là mức chung mà Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định. Theo

Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH

ngày 29 tháng 12 năm 2015 mức hưởng được áp dụng trong từng trường hợp cụ thể khi người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau.

Bạn đang xem: Công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định mới

1. Chế độ bảo hiểm ốm đau đối với người lao động

Bảo hiểm ốm đau là chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động (tham gia bảo hiểm xã hội) tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn, chăm sóc con ốm hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa dân số theo quy định của pháp luật.

* Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau:

Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 2

“Luật bảo hiểm xã hội năm 2021”

; cụ thể như sau:

Xem thêm:

Cách tính công khi nghỉ chăm con ốm

– Người làm việc theo

hợp đồng lao động không xác định thời hạn

, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

* Điều kiện được hưởng chế độ ốm đau:

Điều 22

“Luật bảo hiểm xã hội năm 2021”

quy định người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng được các điều kiện sau:

– Người lao động bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế. Một lưu ý là trong trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì người lao động đó không được hưởng chế độ ốm đau.

– Người lao động có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.

Xem thêm:

Nghỉ đau ốm dài ngày trùng với nghỉ Tết có được hưởng nguyên lương?

* Thời gian hưởng chế đố ốm đau:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 23, Điều 24

“Luật bảo hiểm xã hội năm 2021”

, Điều 9, Điều 10 Nghị định

152/2006/NĐ-CP

hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thời gian tối đa người lao động được hưởng chế độ ốm đau tùy  thuộc vào điều kiện làm việc, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tình trạng bệnh tật của người lao động và khả năng cân đối quỹ bảo hiểm xã hội. Thời gian tối đa người lao động được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

– Đối với trường hợp người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:

+ Ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm;

+ Bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

+ Sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;

– Đối với trường hợp người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng:

Xem thêm:

Bị bệnh trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng bảo hiểm xã hội?

+ Bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm;

+ Năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

+ Bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.

– Đối với trường hợp người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

+ Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

+ Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.

– Đối với trường hợp người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân thì thời gian hưởng chế độ ốm đau tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.

– Đối với trường hợp người lao động nghỉ khi con ốm đau thì:

Xem thêm:

Tiêu chuẩn để xét nâng lương thường xuyên cho giáo viên

+ Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

+ Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định

* Mức hưởng chế độ ốm đau:

– Đối với trường hợp người lao động ốm đau trong điều kiện bình thường và  chăm sóc con ốm: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khỏang thời gian được nghỉ theo quy định. Nếu nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng đó để tính hưởng trợ cấp.

– Đối với trường hợp người lao động bị bệnh phải điều trị dài ngày: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH (trong 180 ngày/năm đầu tiên). Từ ngày thứ 181 trở đi, mức hưởng cụ thể như sau:

+ Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.    

+ Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên.  

Xem thêm:

Chế độ với viên chức bị tai nạn giao thông

Xem thêm: Giải hệ phương trình tuyến tính

2. Chế độ ốm đau trong bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi bị ốm nghén nặng nằm một chỗ không đi lại được nên dưỡng sức ở nhà từ lúc nghỉ đến nay được gần hai tháng. Do bị mệt mỏi nên tôi chỉ xin nghỉ việc qua điện thoại chứ không làm giấy nghỉ ốm hay xác nhận gì của bệnh viện. Vậy bây giờ tôi đi làm trở lại thì nên làm những thủ tục và hồ sơ gì để nộp cho công ty để được hưởng chế độ bảo hiểm? Trong khoảng thời gian trên tôi vẫn đóng bảo hiểm đầy đủ.

Luật sư tư vấn:

Bảo hiểm ốm đau là chế độ bảo hiểm xã hội nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động (tham gia bảo hiểm xã hội) tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn, chăm sóc con ốm hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa dân số theo quy định của pháp luật.

“Luật bảo hiểm xã hội năm 2021”

quy định như sau:

Điều 21. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau

Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này.  

Điều 22. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Xem thêm:

Tư vấn thời gian tập sự đối với viên chức

1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.  

Điều 23. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.

2. Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

Xem thêm:

Điều kiện được hưởng chế độ ốm đau trong BHXH mới nhất

a) Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân. 

Như vậy, bạn có thể căn cứ vào các quy định mà chúng tôi viện dẫn ở trên để giải đáp thắc mắc của mình.

Xem thêm: Tổng hợp các phương pháp giải hệ phương trình-Giáo viên Việt Nam

3. Nghỉ việc khi bị ốm đau có đúng luật không?

Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư! Tôi bị bệnh và phải điều trị bằng thuốc nam, thời gian điều trị kéo dài và sức khỏe tôi cũng không đáp ứng việc đi làm tại công ty nên tôi muốn xin nghỉ việc luôn thì có bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật không? Cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Khoản 1, Khoản 2 Điều 37

“Bộ luật lao động 2019”

quy định Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:

Xem thêm:

Mức hưởng, cách tính mức hưởng chế độ ốm đau mới nhất

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Xem thêm:

Khi bị ốm, nên nghỉ phép năm hay nghỉ theo chế độ bảo hiểm có lợi?

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Từ quy định trên, bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do bị bệnh, thuộc trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 37

“Bộ luật lao động 2019”

. Bạn phải chứng minh việc bạn đã điều trị 90 ngày liên tục mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Nếu chứng minh được việc điều trị này, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty.

Tuy nhiên, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động này phải tuân thủ thời hạn báo trước cho công ty ít nhất 3 ngày làm việc mới được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật.

Trong trường hợp không muốn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty, bạn có thể thỏa thuận với công ty tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32

“Bộ luật lao động 2019”

:

 Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

 1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

 2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

 3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

 4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Khi đó, việc tạm hoãn và thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động do bạn và phía công ty thỏa thuận.

Khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn, bạn phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận bạn trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Xem thêm: [Hệ thức lượng giác trong tam giác ] vuông , thường lớp 9 ,10

4. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau năm 2017

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư: hiện em đang làm chế độ về bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tháng 9/2016 em làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho lao động công ty có thời gian như sau: nghỉ từ ngày 18/09/2016 đến ngày 28/09/2016, là có thời gian nghỉ 09 ngày. Vậy theo luật sư ngày nghỉ hưởng đúng là bao nhiêu ngày và quy định tính ngày nghỉ chế độ ốm đau như thế nào? Và cho em hỏi thêm cụn từ: không kể ngày nghỉ lễ, tết nghỉ hàng tuần là như thế nào? Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 26

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

“Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.”

Theo quy định trên, số ngày nghỉ thực tế dựa theo giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền tuy nhiên không quá thời gian tối đa để tính hưởng chế độ ốm đau của người lao động; thời gian tối đa để tính hưởng chế độ ốm đau của người lao động căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Như vậy, trường hợp người lao động có thời gian nghỉ từ ngày 18/09/2016 đến 28/09/2016, có thời gian nghỉ 09 ngày; có giấy Chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội hoặc giấy ra viên của cơ sở có thẩm quyền thì sẽ được nghỉ 09 ngày.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau là ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần, tức là trong thời gian nghỉ là 09 không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần. 

5. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 2007 đến 2017 (10 năm). Tháng 6/2016 tôi bị bệnh nhồi máu cơ tim phải điều trị tại Bệnh viện tim thành phố Hồ Chí Minh, tổng chi phí điều trị 128.000.000 đồng. Sau khi được bảo hiểm y tế thanh toán còn phải đóng 79.000.000 đồng. Như vậy tôi có được bảo hiểm xã hội thanh toán tiền ốm đau không? Hồ sơ như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn tham gia bảo hiểm xã hội được 10 năm (từ 2007 đến 2017). Tháng 6/2016 bạn bị nhồi máu cơ tim, đã được bảo hiểm y tế chi trả một phần chi phí điều trị. 

Điều 25 Luật bảo hiêm xã hội 2014 và hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

+ Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

+ Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.

+ Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Do đó, nếu bạn đáp ứng điều kiện trên thì sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả chế độ ốm đau.

* Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

– Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

+ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

– Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

+ Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

+ Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

* Mức hưởng chế độ ốm đau:

Căn cứ Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

dieu-kien-huong-che-do-om-dau-cua-nguoi-lao-dongdieu-kien-huong-che-do-om-dau-cua-nguoi-lao-dong

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

1900.6568

“Điều 6. Mức hưởng chế độ ốm đau

1. Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27 của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau

=

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x 75 (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

– Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

2. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

x

Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

Trong đó:

a) Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:

– Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

– Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

– Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

b) Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:

Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày

=

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)

x

Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

Trong đó:

– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Bạn không nói rõ số ngày nghỉ để điều trị bao nhiêu ngày nên bạn căn cứ theo quy định trên để xác định thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau của bạn.

Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau quy định tại Điều 100 Luật bảo hiểm xã hội 2014:

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.

+ Trường hợp người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập ( mẫu C70a-HD ).

Bạn nộp hồ sơ cho công ty để công ty giải quyết chế độ ốm đau cho bạn.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Chức vụ: Chủ sở hữu Website

Lĩnh vực tư vấn: Luật sư tư vấn, tranh tụng

Trình độ đào tạo: Công ty Luật TNHH

Số năm kinh nghiệm thực tế: 06 năm

Tổng số bài viết: 235.465 bài viết

<!– –>

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button