Kiến thức

Danh từ – Cách thành lập danh từ số nhiều

Danh từ – Cách thành lập danh từ số nhiều

1. Định nghĩa danh từ

Danh từ là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ người (John, teacher, mother …) vật (chair, dog ..) nơi chốn (city, church, England…) tính chất (beauty, courage, sorrow…) hay các hoạt động (travel, cough, walk …)

Lộ trình luyện thi IELTS

2. Cách thành lập danh từ số nhiều

2.1. Hầu hết các danh từ số nhiều được thành lập bằng cách thêm -s vào danh từ số ít

Example:

  • boy – boys
  • girl – girls
  • house – houses
  • dog – dogs

Các chữ cái, chữ số, ký hiệu hoặc các từ loại khác không phải là danh từ mà được dùng như danh từ thì thường thêm ‘s

Example:

  • There are two 9’s in 99 ( trong sô 99 có 2 số 9)
  • She spelt ‘necessary’ with two c’s

Xem thêm: Làm cách nào để bật và tắt Kính lúp trên chuột?

2.2. Các danh từ tận cùng bằng s, sh, ch, x, z được tạo thành số nhiều bằng cách thêm -es.

Example:

  • dish – dishes
  • watch – watches
  • church – churches
  • bus – buses
  • quizz – quizzes

2.3. Các danh từ tận cùng bằng phụ âm + y (consonant + y)được tạo thành bằng cách đổi y thành i và thêm -es

Example:

  • baby – babies
  • party – parties
  • fly – flies

Các danh từ tận cùng bằng nguyên âm + y ( vowel + y) thì chỉ thêm -s

  • day – days
  • key – key

Các danh từ riêng tận cùng bằng y chỉ cần thêm s

  • Februarys
  • Kenedys

2.4. Một số danh từ tận cùng băng -f hoặc -fecalf, half, knife, life, loaf, self, sheaf, chef, thief, wife, wolf được tạo thành bằng cách đổi -f hoặc -fe thành -ves

  • knife – knives (những con dao)
  • calf – calves (những con bê)
  • thief – thives (những tên trộm)

các danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe khác thì thêm s theo cách thông thường

  • roof – roofs (những mái nhà)
  • handkerchief – handkerchiefs (những chiếc khăn tay)
  • cliff – cliffs (những vách đá)

Một số danh từ tận cùng bằng -f có thể có 2 hình thức số nhiều

  • scarf  – scarfs, scarves (khăn choàng cổ)
  • dwarf – dwarfs, dwarves (người lùn)
  • wharf – wharfs, wharves (cầu tàu)
  • hoof – hoofs, hooves ( móng vuốt)

Xem thêm: Giải mã các ký hiệu trên bình chữa cháy? cách nhận biết ra sao?

2.5. Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm +o  (consonant +o) được tạo thành số nhiều bằng cách thêm -es

  • potato – potatoes (củ khoai tây)
  • echo – echoes (tiếng vang)
  • hero – heroes ( người anh hùng)

Các danh từ tận cùng bằng nguyên âm + o (vowel + o) hoặc từ vay mượn của nước ngoài hoặc các từ được viết tắt thì chỉ cần thêm -s

  • radio – radios
  • zoo – zoos
  • piano – pianos
  • photo – photos

Một số danh từ tận cùng bằng o có thể có hai hình thức số nhiều

  • volcano – volcanos, volcanoes (núi lửa)
  • tornado – tornados, tornadoes ( cơn bão)
  • mango – mangos, mangoes ( quả xoài)
  • mosquito – mosquitos, mosquitoes (con muỗi)

Xem thêm:   Everyday Vocabulary & Grammar: For Intermediate Students

2.6. Số nhiều bất quy tắc (Irregular plurals)

Một số danh từ  thay đổi khi số nhiều

  • man – men (đàn ông)
  • woman -women (đàn bà)
  • tooth – teeth (răng)
  • foot – feet (chân)
  • child – children (trẻ em)
  • mouse – mice (chuột)
  • louse – lice (con giật)
  • goose – geese (con ngỗng)
  • person – people (người)
  • ox – oxen (con bò)

Một số danh từ không thay đổi khi số nhiều: sheep (con cừu) deer (con nai) fish (con cá) swine (con lợn) aircraft (máy bay) craft (tàu thuyền) grouse ( gà rừng) trout (cá hồi) squid (mực ống) carp (cá chép) salmon (cá hồi) plaice (cá bơn sao)

Một số danh từ tận cùng bằng -s không thay đổi khi ở số nhiều: means (phương tiện) works (nhà máy) species (loài) Swiss (người Thụy Sĩ) barracks (doanh trại) crossroads (ngã tư) headquaters (sở chỉ huy) series (dãy, chuỗi)

2.7. Một số danh từ chỉ có dạng số nhiều

  • Quần áo gồm 2 phần: pants (quần), pyjamas (đồ pijama), trousers (quần dài), jeans
  • Dụng cụ hoặc thiết bị gồm 2 phần: scissors (cái kéo), glasses (cái kính đeo), pincers (cây kìm), scales (cái cân), binoculars (ống nhòm) tongs (cái kẹp) spectacles (kính đeo mắt)
  • Một số danh từ khác: arms (vũ khí), earnings (khoản thu), stairs (cầu thang),  savings (khoản tiết kiệm) surrounding(vùng phụ cận) riches (tài sản) goods (hàng hóa) outskirts (vùng ngoại ô), clothes (quần áo

Xem thêm: Những lỗi sai thường gặp khi giải phương trình bậc 2-Toán 9

2.8. Một số danh từ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp hoặc Latin thường có dạng số nhiều đặc biệt theo luật của tiếng Hy Lạp hoặc Latin

  • formula (công thức) – formulea, formulas
  • alumna (nữ sinh) – alumnea
  • vertabra (xương sống) – vertabrea, vertabras
  • focus (tiêu điểm) – foci, focuses
  • cactus (cây xương rồng) – cacti
  • fungus (nấm) – fungi, funguses
  • bacterium (vi khuẩn) – bacteria
  • curriculum (chương trình giảng dạy) – curricula
  • dictum (châm ngôn) – dicta
  • datum (dữ kiện) – data
  • creterion (tiêu chuẩn) – creteria
  • phenomenon (hiện tượng) – phenomena
  • dogma (giáo lý) – dogmata
  • stigma (vết, đốm) – stigmata
  • basis (nền tảng) – bases
  • crisis (cuộc khủng hoảng) – crises
  • analysis (sự phân tích) – analyses
  • hypothesis (giả thuyết) – hypotheses

2.9. Một số danh từ có hình thức số nhiều với hai nghĩa khác nhau

  • brother (anh/em trai) – brothers (các anh/em trai), brethen (đạo hữu, đồng đội)
  • cloth (vải) – cloths (các mảnh vải) clothes (quần áo)
  • penny (đồng xu) –  pennies (các đồng xu),  pence ( số tiền xu)
  • staff (nhân viên) – staffs (các nhân viên), staves (các khuôn nhạc)

2.10. Số nhiều của các danh từ ghép

  • Trong hình thức danh từ ghép danh từ + danh từ (noun + noun) thì danh từ thứ nhất thường ở dạng số ít và danh từ thứ 2 được đổi ra số nhiều: toothbrush – toothbrushes, boy-friend –> boy-friends, ticket collector – ticket collectors
  • Trong hình thức danh từ ghép danh từ +  trạng từ (noun + adv)  danh từ + giới từ + danh từ (noun + prep + noun), danh từ + tính từ ( noun + adj) thì hình thức số nhiều được thành lập với danh từ đầu tiên
    • passer- by(người đi đường) – passes-by
    • looker-on (người xem) – lookers-on
    • mother-in-law (mẹ vợ/chồng) – motheres-in-law
    • lady-in-waiting (thị nữ) – ladies-in-waiting
    • court-martial (tòa án quân sự) – courts-martial (hoặc court-martials)
  • Trong cá hình thức danh từ ghép còn lại tính từ + danh từ (adj + noun), danh động từ + danh từ (gerund + noun), động từ + danh từ (verb+ noun)… thì hình thức số nhiều biến đổi ở thành phần sau cùng
    • blackboard (bảng đen) – blackboards
    • pickpocket (tên móc túi) – pickpockets
  • Một số danh từ biến đổi cả 2 phần
    • man driver – men drivers
    • woman doctor – women doctors

Categories

Grammar

Tags

Grammar

,

noun

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button