Kiến thức

Đáp án đề tham khảo 2021 môn Hóa học thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

Đáp án đề tham khảo 2021 môn Hóa học thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

Tải về

Bản in

Đáp án đề tham khảo 2021 môn Hóa học

  • 1. Đề thi minh họa 2021 môn Hóa

  • 2. Đáp án đề minh họa 2021 môn Hóa học

  • 3. Hướng dẫn giải đề minh họa 2021 môn Hóa học

Đáp án đề minh họa 2021 môn Hóa học

– Hoatieu xin chia sẻ đến các bạn đọc giả đề tham khảo thi THPT quốc gia 2021 môn Hóa cùng với chi tiết đáp án đề tham khảo 2021 môn Hóa học để các bạn học sinh có thêm tư liệu ôn thi trước khi bước vào kỳ thi THPT quốc gia 2021 chính thức.

  • 35 câu Hỏi – Đáp về tuyển sinh ĐH-CĐ vào các trường Quân đội năm 2021

  • Ma trận đề thi THPT quốc gia 2021

  • Bộ đề thi tham khảo thi tốt nghiệp THPT 2021 Bộ GDĐT

Bạn đang xem: Đáp án đề tham khảo 2021 môn Hóa học thi tốt nghiệp THPT Quốc gia

1. Đề thi minh họa 2021 môn Hóa

Về cơ bản nội dung đề thi sẽ bám sát chương trình học phổ thông và chủ yếu là lớp 12. Tất nhiên đề thi sẽ xuất hiện cả câu hỏi khó phục vụ mục đích phân loại tầng học sinh. Hiển nhiên, đề thi dễ thì điểm xét tuyển vào các ngành cao và ngược lại. Vậy nên thí sinh cũng không cần quá lo lắng mà cứ cố gắng ôn tập thật tốt.

Đáp án đề minh họa THPT 2021 môn hóa

Đáp án đề minh họa THPT 2021 môn hóa

Đáp án đề minh họa THPT 2021 môn hóa

Đáp án đề tham khảo THPT 2021 môn hóa

2. Đáp án đề minh họa 2021 môn Hóa học

Đáp án đề minh họa 2021 môn hóa

3. Hướng dẫn giải chi tiết đề minh họa 2021 môn Hóa học

Câu 41: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W (vonfram).

Câu 42: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiểm?

Kim loại K tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm: 2K + 2H2O —> 2KOH + H2

Câu 43: Nguyên tắc điều chế kim loại là?

Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử: Mn+ + ne —> M

Câu 44: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+. Thứ tự tính oxi hóa dãy trên: Ag+ > Al3+ > Mg2+ > Na+

Câu 45: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối NaCl: 2NaCl điện phân nóng chảy —> 2Na + Cl2

Câu 46: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

Kim loại Mg tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2: Mg + 2HCl —> MgCl2 + H2

Câu 47: Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxi là

Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại nhôm với khí oxi là Al2O3: 4Al + 3O2 —> 2Al2O3

Câu 48: Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là

Khí X là CO2: CaCO3 —> CaO (rắn) + CO2 (khí)

Câu 49: Trong công nghiệp, quặng bọxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là.

Trong công nghiệp, quặng bọxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.2H2O

Câu 50: Công thức của sắt(II) sunfat là

Công thức của sắt(II) sunfat là FeSO4.

Câu 51: Trong hợp chất CrO3, crom có số oxi hóa là

Trong hợp chất CrO3, crom có số oxi hóa là +6.

Câu 52: Khí X tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính. Trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí X trong không khí. Khí X là

Khí X tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính —> X là CO2. Trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí CO2 trong không khí do cây xanh cần CO2 để quang hợp.

Câu 53: Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là

X là CH3COOC2H5: CH3COOC2H5 + NaOH —> CH3COONa + C2H5OH

Câu 54: Chất nào sau đây là axit béo?

Axit panmitic (C15H31COOH) là axit béo.

Câu 55: Chất nào sau đây là đisaccarit?

Đisaccarit là saccarozơ (C12H22O11)

Câu 56: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

Dung dịch metylamin (CH3NH2) làm quỳ tím chuyển sang màu xanh vì có chứa nhiều OH-: CH3NH2 + H2O ⇔ CH3NH3+ + OH-

Câu 57: Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là

Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là 4. Axit glutamic là C5H9NO4, có cấu tạo: HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

Câu 58: Phân tử polime nào sau đây có chứa nitơ?

Phân tử poliacrilonitrin (-CH2-CHCN-)n có chứa nitơ.

Câu 59: Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố nào sau đây?

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố N.

Câu 60: Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng?

Cặp CH4 và C2H6 cùng dãy đồng đẳng ankan CnH2n+2.

Câu 61: Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây?

A. Mg dư + FeCl3 —> MgCl2 + Fe
B. Zn dư + FeCl3 —> ZnCl2 + Fe
C. Cu dư + FeCl3 —> CuCl2 + FeCl2
D. Na + H2O —> NaOH + H2
NaOH + FeCl3 —> Fe(OH)3 + NaCl

Câu 62: Cho các este sau: etyl axetat, propyl axetat, metyl propionat, metyl metacrylat. Có bao nhiêu este tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?

Chỉ có 1 este tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime là metyl metacrylat: CH2=C(CH3)-COOCH3 —> (-CH2-C(CH3)(COOCH3)-)n. Các este còn lại không có C=C nên không tham gia phản ứng trùng hợp.

Câu 63: Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 26,7 gam muối. Giá trị của m là

nAlCl3 = 26,7/133,5 = 0,2
2Al + 3Cl2 —> 2AlCl3
—> nAl = 0,2 —> mAl = 5,4 gam

Câu 64: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư sinh ra khí NO?

A. Fe2O3 + HNO3 —> Fe(NO3)3 + H2O
B. FeO + HNO3 —> Fe(NO3)3 + NO + H2O
C. Fe(OH)3 + HNO3 —> Fe(NO3)3 + H2O
D. Không phản ứng

Câu 65: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

nH2 = 0,2 —> nHCl phản ứng = 0,4 —> nCl-(muối) = 0,4
m muối = m kim loại + mCl- (muối) = 18,1 gam

Câu 66: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm:

C2H5COOC2H5 + NaOH —> C2H5COONa + C2H5OHHCOOC2H5 + NaOH —> HCOONa + C2H5OH

—> Sản phẩm thu được gồm 2 muối và 1 ancol.

Câu 67: Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là

Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng —> X là xenlulozơ.

Thủy phân hoàn toàn X nhờ xúc tác axit hoặc enzim thu được chất Y —> Y là glucozơ:
(C6H10O5)n + nH2O —> nC6H12O6

Câu 68: Thủy phân 1,71 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

nC12H22O11 = 1,71.75%/342 = 3/800
C12H22O11 —> (Glucozơ + Fructozơ) —> 4Ag
—> nAg = 4nC12H22O11 = 0,015
—> mAg = 1,62

Câu 69: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và 2,24 lít khí N2. Cho m gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, số mol HCl đã phản ứng là

nN2 = 0,1
—> nHCl = nN = 2nN2 = 0,2 mol

Câu 70: 

A. Sai, tơ nitron điều chế bằng cách trùng hợp CH2=CH-CN
B. Đúng
C. Sai, cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian
D. Sai, tơ nilon-6,6 điều chế bằng cách đồng trùng ngưng HOOC-(CH2)4-COOH và NH2-(CH2)6-NH2

Câu 71. Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH và 1,5a mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít khí CO2. Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của V làA. 1,12.

nHCl = 0,12; nCO2 = 0,09; nBaCO3 = 0,15

nCO2 < nBaCO3 nên HCl phản ứng hết.

nCO2 < nHCl —> X chứa (Na+, CO32-, HCO3-) hoặc (Na+, CO32-, OH-).

Xét X chứa Na+, CO32-, HCO3-. Đặt u, v là số mol CO32- và HCO3- đã phản ứng:

nH+ = 2u + v = 0,12

nCO2 = u + v = 0,09

—> u = 0,03; v = 0,06

—> Mỗi phần X chứa CO32- (0,03k) và HCO3- (0,06k)

—> nBaCO3 = 0,03k + 0,06k = 0,15 —> k = 5/3

Vậy toàn bộ X chứa CO32- (0,1) và HCO3- (0,2), bảo toàn điện tích —> nNa+ = 0,4

Bảo toàn Na —> a + 2.1,5a = 0,4

Bảo toàn C —> V/22,4 + 1,5a = 0,1 + 0,2

—> V = 3,36 lít

Câu 72. Thực hiện 5 thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(c) Đun nóng nước cứng tạm thời.
(d) Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH dư.
(e) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả kết tủa và chất khí làA. 2.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: C

KHSO4 + Ba(HCO3)2 —> BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

NH4HCO3 + Ba(OH)2 —> BaCO3 + NH3 + H2O

M(HCO3)2 —> MCO3 + CO2 + H2O (M là Mg, Ca)

(d) Al + H2O + NaOH —> NaAlO2 + H2

Na + H2O —> NaOH + H2

NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4.

Câu 73. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam E thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 6,09 mol O2. Giá trị của m làA. 60,32.

B. 60,84.

C. 68,20.

D. 68,36.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: C

C trung bình của muối = (18.3 + 16.4 + 18.5)/(3 + 4 + 5) = 52/3

—> C trung bình của E = 3.52/3 + 3 = 55

Quy đổi E thành (HCOO)3C3H5 (a), CH2 (49a) và H2 (-b) (Tính nCH2 = 55a – 6a)

mY = 176a + 14.49a = 68,96

nO2 = 5a + 1,5.49a – 0,5b = 6,09

—> a = 0,08; b = 0,38

—> mE = 68,20 gam.

Câu 74: Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, glucozơ và alanin đều là chất rắn và dễ tan trong nước.
(b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ bị khử thành amoni gluconat.
(c) Amilopectin trong tinh bột có cấu trúc mạch không phân nhánh.
(d) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là metanol.
(e) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: A

(a) Đúng

(b) Sai, glucozơ bị oxi hóa thành amoni gluconat

(c) Sai, amilopectin có mạch phân nhánh

(d) Sai, thành phần chính là etanol C2H5OH

(e) Sai, đông tụ protein.

Câu 75. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?A. 4,0.

B. 4,6.

C. 5,0.

D. 5,5.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: C

nHCl = 0,15

pH = 1 —> [H+] = 0,1 —> nH+ = 0,01
—> nOH- = nH+ phản ứng = 0,15 – 0,01 = 0,14

nOH- = 2nO + 2nH2 —> nO = 0,05

m kim loại = 9,15 – mCl- = 9,15 – 0,14.35,5 = 4,18

—> m = m kim loại + mO = 4,18 + 0,05.16 = 4,98

Câu 76. Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp X (gồm etyl axetat, metyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,79 mol O2, tạo ra CO2 và 10,44 gam H2O. Nếu cho 0,26 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa làA. 0,16 mol.

B. 0,18 mol.

C. 0,21 mol.

D. 0,19 mol.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: B

nH2O = 0,58. Gọi công thức chung của X là CxHyOz

CxHyOz + (x + y/4 – z/2)O2 —> xCO2 + y/2H2O

0,26…….……………0,79…………………………..…….0,58

—> y = 58/13

và x + y/4 – z/2 = 79/26

—> x – z/2 = 25/13

X có z oxi nên mỗi phân tử X có z/2 liên kết pi không thể cộng Br2 (Do nằm trong COO). Vậy để làm no X cần lượng Br2 là:

nBr2 = 0,26[(2x + 2 – y)/2 – z/2] = 0,26(x – z/2 – y/2 + 1) = 0,18

Câu 77. Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,46 mol H2SO4 loãng và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chứa 58,45 gam chất tan gồm hỗn hợp muối trung hòa) và 2,92 gam hỗn hợp khí Z. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,91 mol NaOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe(NO3)3 trong X làA. 46,98%.

B. 41,76%.

C. 52,20%.

D. 38,83%.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: C

Y + NaOH thu được dung dịch chứa Na+ (0,91 + 0,01 = 0,92), SO42- (0,46), bảo toàn điện tích vừa đủ nên Y không còn NO3-.

Đặt u là tổng khối lượng của Fe2+, Fe3+, Mg2+. Đặt nNH4+ = v

m muối = u + 18v + 0,01.23 + 0,46.96 = 58,45

nOH- trong kết tủa = 0,91 – v

—> m↓ = u + 17(0,91 – v) = 29,18

—> u = 13,88 và v = 0,01

nNO3-(X) = (mX – u)/62 = 0,15 —> nFe(NO3)3 = 0,05

—> %Fe(NO3)3 = 0,05.242/23,18 = 52,20%

Câu 78. Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và ankan Y, số mol X lớn hơn số mol Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol E cần dùng vừa đủ 0,67 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,54 mol H2O. Khối lượng của X trong 14,56 gam hỗn hợp E làA. 7,04 gam.

B. 7,20 gam.

C. 8,80 gam.

D. 10,56 gam.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: C

Bảo toàn O: 2nO2 = 2nCO2 + nH2O —> nCO2 = 0,4

Quy đổi E thành CH4 (0,09), CH2 và NH

Bảo toàn C —> nCH2 = 0,31

Bảo toàn H —> nNH = 0,1

Amin X có z nguyên tử N —> nX = 0,1/z

Vì nX > nY nên nX > 0,045 —> z < 2,22

z = 1 thì nX = 0,1 > nE: Vô lý, vậy z = 2 là nghiệm duy nhất

Vậy E gồm CnH2n+4N2 (0,05) và CmH2m+2 (0,04)

nCO2 = 0,05n + 0,04m = 0,4 —> 5n + 4m = 40

—> n = 4, m = 5 là nghiệm duy nhất

E gồm C4H12N2 (0,05) và C5H12 (0,04)

—> mE = 7,28 và mC4H12N2 = 4,4

—> Nếu mE = 14,56 thì mC4H12N2 = 8,8 gam.

Câu 79. Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều được tạo bởi axit cacboxylic với ancol và đều có phân tử khối nhỏ hơn 146. Đốt cháy hoàn toàn a mol E, thu được 0,96 mol CO2 và 0,78 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,66 gam E cần vừa đủ 360 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp ancol và 48,87 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của este có số mol lớn nhất trong E làA. 12,45%.

B. 25,32%.

C. 49,79%.

D. 62,24%.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: D

nNaOH = 0,72 —> nO(E) = 1,44

E chứa C (u), H (v) và O (1,44)

—> mE = 12u + v + 1,44.16 = 42,66

nC/nH = u/v = 0,96/(0,78.2)

—> u = 1,44; v = 2,34

Dễ thấy E có nC = nO và các este trong E đều có M < 146 nên E gồm:

HCOOCH3 (x)

(HCOO)2C2H4 (y)

(COOCH3)2 (z)

nC = 2x + 4y + 4z = 1,44

mE = 60x + 118y + 118z = 42,66

Muối gồm HCOONa (x + 2y) và (COONa)2 (z)

m muối = 68(x + 2y) + 134z = 48,87

—> x = 0,18; y = 0,225; z = 0,045

Este có số mol lớn nhất là (HCOO)2C2H4

—> %(HCOO)2C2H4 = 118y/42,66 = 62,24%.

Câu 80. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hoá chất béo.

ĐÁP ÁN ĐÚNG: A

A. Sai, lớp chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng.

B. Đúng, dung dịch NaCl bão hòa làm tăng tỉ khối của hỗn hợp đồng thời hạn chế khả năng tan của xà phòng giúp tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp và nổi lên.

C. Đúng, phản ứng thủy phân nên bắt buộc phải có H2O.

D. Đúng

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục

Tài liệu

của

HoaTieu.vn

.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button