Kiến thức

Định luật bảo toàn khối lượng-DINH LUAT

Định luật bảo toàn khối lượng

Chia sẻ cùng cộng đồng!

Từ khi bắt đầu với chương trình Hóa học – lớp 8, chúng ta đã được làm quen với định luật bảo toàn khối lượng. Đây là định luật cực kỳ quan trọng xuyên suất quá trình học tập bộ môn Hóa học. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp cho bạn các kiến thức liên quan đến định luật như: phát biểu định luật, nội dung, phương pháp giải, bài tập áp dụng… Cùng đón xem bài viết để củng cố thêm kiến thức cho bạn nhé!

Mục lục

  • 1 Định luật bảo toàn khối lượng

    • 1.1 Ai là người phát minh ra định luật?

      • 1.1.1 Nhà khoa học Lomonosov

      • 1.1.2 Nhà khoa học Lavoisier

    • 1.2 Phát biểu định luật

    • 1.3 Các dạng bài tập thường gặp

      • 1.3.1 Dạng 1

      • 1.3.2 Dạng 2

      • 1.3.3 Dạng 3

      • 1.3.4 Dạng 4

    • 1.4 Giải phương pháp bảo toàn khối lượng

    • 1.5 Nhận xét

  • 2 Bài tập về định luật bảo toàn khối lượng

    • 2.1 Bài 1

    • 2.2 Bài 2

    • 2.3 Bài 3

    • 2.4 Bài 4

    • 2.5 Bài 5

    • 2.6 Bài 6

  • 3 Tham khảo

Định luật bảo toàn khối lượng

Bạn đang xem: Định luật bảo toàn khối lượng-DINH LUAT

Ai là người phát minh ra định luật?

Định luật bảo toàn khối lượng hay định luật Lomonosov – Lavoisier là định luật hóa học cơ bản, được 2 nhà khoa học khám phá độc lập với nhau qua những thí nghiệm được cân đo chính xác từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng với mốc thời gian như sau:

  • Năm 1748, nhà khoa học người Nga là Lomonosov đặt ra định đề.
  • Năm 1789, nhà khoa học người Pháp là Lavoisier phát biểu định luật này.

Nhà khoa học Lomonosov

Mikhail Vasilyevich Lomonosov (Phiên âm tiếng Việt: Mi-kha-in Va-si-ly-ích Lô-mô-nô-xốp, tiếng Nga: Михаи́л Васи́льевич Ломоно́сов; sinh ngày 19 tháng 11 [lịch cũ 8 tháng 11] năm 1711 – 15 tháng 4 [lịch cũ 4 tháng 4] năm 1765, Sankt-Peterburg) là một nhà bác học người Nga, nhà khoa học và cũng là một nhà văn – người có nhiều đóng góp quan trọng cho văn học, giáo dục và khoa học.

Nằm trong số thành tựu của ông có việc khám phá ra khí quyển Sao Kim và định luật bảo toàn khối lượng trong phản ứng hóa học. Lĩnh vực nghiên cứu của ông bao gồm khoa học tự nhiên, hóa học, vật lý, khoáng vật học, lịch sử, nghệ thuật, triết học, dụng cụ quang học và nhiều lĩnh vực khác. Lomonosov cũng là một nhà thơ và ảnh hưởng tới sự ra đời của ngôn ngữ văn chương Nga hiện đại.

Ông được tôn vinh là “Cha đẻ của nền khoa học Nga”.

Nguồn:

Wikipedia

Nhà khoa học Lavoisier

Antoine Laurent de Lavoisier (Phiên âm tiếng Việt:La-voa-diê) (26 tháng 8 năm 1743 – 8 tháng 5 năm 1794) là một trong những nhà hóa học vĩ đại nhất trong lịch sử. Ông đã có những đóng góp vô cùng to lớn cho lịch sử hóa học như việc tìm ra định luật bảo toàn khối lượng, việc đề ra lý thuyết về sự ôxi hóa các chất năm 1777 đã đập tan sự thống trị từ nhiều thế kỷ trước đó của thuyết nhiên tố do Georg Ernst Stahl đề xuất.

Với những đóng góp đó, ông trở nên bất tử trong ngành hóa học, được xem là cha đẻ của ngành hóa học hiện đại tuy nhiên vì những bất ổn của xã hội Pháp cuối thế kỷ 18 mà đỉnh điểm là cuộc Cách mạng Pháp năm 1789 đã khiến ông bị xử tử ngày 4 tháng 5 năm 1794 vì bị nghi ngờ có dính dáng đến hoạt động của giới quý tộc khi ông 51 tuổi.

Nguồn:

Wikipedia

Phát biểu định luật

Định luật bảo toàn khối lượng (BTKL) được phát biểu như sau:

Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.

Xét phản ứng:

A + B → C + D

Ta luôn có:

mA + mB = mC + mD

Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch)

Các dạng bài tập thường gặp

Dạng 1

Biết tổng khối lượng chất ban đầu ⇔ khối lượng chất sản phẩm

Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng)

Dạng 2

Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta dễ dàng tính khối lượng của chất còn lại.

Dạng 3

Bài toán: Kim loại + axit ↔ muối + khí

m(muối) = m(kim loại) + m(anion tạo muối)

  • Biết khối lượng kim loại, khối lượng anion tạo muối (tính qua sản phẩm khí) → khối lượng muối
  • Biết khối lượng muối và khối lượng anion tạo muối → khối lượng kim loại
  • Khối lượng anion tạo muối thường được tính theo số mol khí thoát ra:
  • Với axit HCl và H2SO4 loãng:

2HCl → H2 nên 2Cl¯ ⇔ H2

H2SO4 → H2 nên SO4²¯ ⇔ H2

  • Với axit H2SO4 đặc, nóng và HNO3: Sử dụng phương pháp ion – electron

Dạng 4

Bài toán khử hỗn hợp oxit kim loại bởi các chất khí (H2, CO)

Sơ đồ: Oxit kim loại + (CO, H2) → rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

Bản chất là các phản ứng:

  • CO + [O] → CO2
  • H2 + [O] → H2O

⇒ n[O] = n(CO2) = n(H2O) → m(rắn) = m(oxit) – m[O]

Xem thêm: Sách bài tập Vật Lí 10

Giải phương pháp bảo toàn khối lượng

  • Lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau phản ứng.
  • Từ giả thiết của bài toán tìm ∑m trước = ∑m sau (không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay không hoàn toàn)
  • Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để lập phương trình toán học, kết hợp dữ kiện khác để lập hệ phương trình toán.
  • Giải hệ phương trình.

Nhận xét

  • Phương pháp bảo toàn khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán nhiều chất
  • Phương pháp bảo toàn khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng.
  • Đặc biệt, khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn.

Bài tập về định luật bảo toàn khối lượng

Bài 1

Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ?

  • Phương trình:

2K + 2H2O → 2KOH + H2↑

0,1 0,10 0,05(mol)

  • Khối lượng dung dịch: m (dung dịch) = mK + mH2O – mH2 = 3,9 + 36,2 – 0,05.2 = 40 gam
  • Nồng độ dung dịch C%(KOH) = (0,1.56.100%) / 40 = 14%

Xem thêm: Sử dụng máy tính casio giải phương trình số phức-Công thức nguyên hàm

Bài 2

Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại thấy có 448 ml khí (ĐKTC – điều kiện tiêu chuẩn) thoát ra ở anot. Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Khối lượng dung dịch sau điện phân đã giảm bao nhiêu gam (coi lượng H2O bay hơi là không đáng kể) ?

  • Phương trình:

CuSO4 + 2KCl → Cu↓ + Cl2↑ + K2SO4 (1)

0,01←0,01

  • Dung dịch sau điện phân hòa tan được MgO ⇒ Là dung dịch axit, chứng tỏ sau phản ứng (1) CuSO4 dư
  • Phương trình:

2CuSO4 + 2H2O → 2Cu↓ + O2↑ + H2SO4 (2)

nCl2 + nO2 = 0,02

H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O (3)

0,02 0,02(mol)

  • Khối lượng dung dịch giảm: m(dd giảm) = mCu + mCl2 + mO2 = 0,03.64 + 0,01.71 + 0,01.32 = 2,95 gam

Bài 3

Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8 % vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch X. Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy ra 0,448 lít khí (ĐKTC). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 và khối lượng dung dịch thu được sau cùng là bao nhiêu?

Bài tập định luật bảo toàn khối lượng - bài 3

Bài 4

Cho 3,60 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phần tử của X là?

Bài tập định luật bảo toàn khối lượng - bài 4

Xem thêm:

Bài 5

Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol chất hữu cơ X cần 1,12 lít O2 (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm thu được qua bình 1 đựng P2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,9 gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Công thức phân tử của X là gì?

Bài tập định luật bảo toàn khối lượng - bài 5

Bài 6

Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp 2 kim loại bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì lượng muối khan thu được là?

Bài tập định luật bảo toàn khối lượng - bài 6

Tham khảo

Định luật tham khảo:

Định luật bảo toàn năng lượng

Định luật tham khảo:

Định luật bảo toàn cơ năng

Tài về trọn bộ sách giáo khoa Hóa học cơ bản – nâng cao lớp 8,9,10,11,12:

SGK

Chuyên mục tham khảo:

Tài liệu hóa học

Nếu bạn có bất cứ thắc mắc vui lòng comment phía dưới hoặc

Liên hệ

chúng tôi!

Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

Youtobe

Facebook

Twitter

Share

Tweet

Share

Pin it

Leave a Reply

Hủy

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button