Kiến thức

Hướng dẫn cấu hình bonding 2 card mạng trên RHEL/CentOS

Mục lục

Bạn đang xem: Hướng dẫn cấu hình bonding 2 card mạng trên RHEL/CentOS

1. Giới thiệu.

Network bonding là gì?

Network bonding hiểu một cách đơn giản là cấu hình 2 hay nhiều card mạng chạy song song nhau (tạo ra một card mạng Logic hay card mạng ảo), hỗ trợ nhau hay nói cách khác là cân bẳng tải và đảm bảo tính sẵn sàng cao cho server, nếu 1 trong 2 card bị down thì dịch vụ trên server vẫn chạy bình thường bằng các card mạng khác.

Bonding có những chế độ nào?

mode=0 (Balance Round Robin)
mode=1 (Active backup)
mode=2 (Balance XOR)
mode=3 (Broadcast)
mode=4 (802.3ad)
mode=5 (Balance TLB)
mode=6 (Balance ALB)

Để tìm hiểu kỹ hơn về các chế độ Bonding, bạn vui lòng tham khảo thêm

tại đây.

 

2. Cấu hình Bonding

Với CentOS 7 mặc định Bonding Module sẽ không được bật, để bật lên các bạn sử dụng lệnh sau:

#modprobe --first-time bonding

Tạo file ifcfg-bond0 với địa chỉ IP, netmask và gateway. Đây là địa chỉ IP của card mạng ảo bond0.

#vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-bond0

Chèn nội dung sau vào file ifcfg-bond0:

DEVICE=bond0
NAME=bond0
TYPE=Bond
BONDING_MASTER=yes
IPADDR=x.x.x.x
NETMASK=x.x.x.x
GATEWAY=x.x.x.x
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=none
BONDING_OPTS="mode=4 miimon=100"

Tiếp theo, ta cấu hình các card mạng slave (các card tham gia Bonding).

Ví dụ ở đây tôi sẽ cấu hình 2 card mạng eth0 và eth1 vào Bond0.

Cấu hình card eth0:

#vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0

Nội dung:

DEVICE=eth0
TYPE=Ethernet
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=none
MASTER=bond0
SLAVE=yes

Cấu hình card eth1:

#vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth1

Nội dung:

DEVICE=eth1
TYPE=Ethernet
ONBOOT=yes
BOOTPROTO=none
MASTER=bond0
SLAVE=yes

Sau khi cấu hình xong, khởi động lại Network server.

Centos 7: #systemctl restart network
Centos 6: #service network restart

3. Kiểm tra hoạt động của Bonding

#cat /proc/net/bonding/bond0

Nội dung:

Ethernet Channel Bonding Driver: v3.6.0 (September 26, 2009)

Bonding Mode: load balancing (round-rbin)
MII Status: up
MII Polling Interval (ms): 100
Up Delay (ms): 0
Down Delay (ms): 0

Slave Interface: eth0
MII Status: up
Speed: 1000 Mbps
Duplex: full
Link Failure Count: 0
Permanent HW addr: d8:d3:85:96:0b:e0
Slave queue ID: 0

Slave Interface: eth1
MII Status: up
Speed: 1000 Mbps
Duplex: full
Link Failure Count: 1
Permanent HW addr: d8:d3:85:96:0b:e2
Slave queue ID: 0

Như vậy là Zhost đã hướng dẫn xong các bạn cấu hình Bonding card mạng trên hệ điều hành CentOS.

Chúc các bạn thành công!

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button