Kiến thức

Giải Hóa 8 Bài 16: Phương trình hóa học-Giải bài tập hóa học 8 bài 16-VnDoc.com

Giải Hóa 8 Bài 16: Phương trình hóa học

35 8.788

Tải về

Bài viết đã được lưu

Giải bài tập SGK Hóa 8 bài 16

  • A. Tóm tắt lý thuyết Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học

    • 1. Phương trình hóa học

    • 2. Các bước lập phương trình hóa học.

    • 3. Ý nghĩa của phương trình hóa học

  • B. Giải bài tập SGK Hóa lớp 8 trang 57, 58

    • Bài 1 SGK Hóa lớp 8 trang 57

    • Bài 2 SGK Hóa lớp 8 trang 57

    • Bài 3 SGK Hóa lớp 8 trang 58

    • Bài 4 SGK Hóa lớp 8 trang 58

    • Bài 5 SGK Hóa lớp 8 trang 58

    • Bài 6 SGK Hóa lớp 8 trang 58

    • Bài 7 SGK Hóa lớp 8 trang 58

  • C. Giải SBT Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học

Giải Hóa 8 Bài 16: Phương trình hóa học

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8. Lời giải hay bài tập Hóa học 8 có các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

  • Giải bài tập trang 50, 51 SGK Hóa lớp 8: Phản ứng hóa học

  • Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 8: Định luật bảo toàn khối lượng

A. Tóm tắt lý thuyết

Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học

Bạn đang xem: Giải Hóa 8 Bài 16: Phương trình hóa học-Giải bài tập hóa học 8 bài 16-VnDoc.com

1. Phương trình hóa học

Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

2. Các bước lập phương trình hóa học.

Bước 1. Thiết lập sơ đồ phản ứng

Ở bước này ta viết công thức hóa học của các chất tham gia ở vế trái, công thức hóa học của các chất sản phẩm ở vế phải của phương trình hóa học.

Bước 2. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự biến đổi liên kết của các nguyên tử, không xảy ra sự biến đổi về lượng của các nguyên tử do đó số lượng nguyên tử của các nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi. Ở bước này ta cần cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở cả hai vế và đặt hệ số thích hợp vào công thức hóa học của mỗi chất.

Bước 3. Viết phương trình hóa học

Sau khi căn bằng hệ số nguyên tố, chúng ta hoàn thiện thiết lập phương trình hóa học từ sơ đồ phản ứng.

Xem thêm: 5 cách nhận biết nguồn nước nhà bạn có đạt chuẩn hay không

3. Ý nghĩa của phương trình hóa học

Phương trình hóa học cho ta biết:

Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này chính là tỉ lệ hệ số tôi giản của mỗi chất trong phương trình.

Ví dụ: Phản ứng giữa Ba và O2 xảy ra như sau:

2Ba + O2overset{t^{circ } }{rightarrow} 2BaO

Từ phương trình trên ta thấy tỉ lệ số nguyên tử Ba : số phân tử O2 : số phân tử BaO = 2:1:1. Ta có thể rút ra kết luận:

Cứ 2 nguyên tử Ba phản ứng với 1 phân tử O2 tạo thành 2 phân tử BaO
Cứ 2 nguyên tử Ba phản ứng tạo thành 2 phân tử BaO
Cứ 2 nguyên tử Ba phản ứng với 1 phân tử O2

B.

Giải bài tập SGK Hóa lớp 8

trang 57, 58

Bài 1 SGK Hóa lớp 8 trang 57

a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?

b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?

c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?

Hướng dẫn giải bài 1

a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.

b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học

Ví dụ: Mg + Cl2 => MgCl2

c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.

Bài 2 SGK Hóa lớp 8 trang 57

Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a) Na + O2 => Na2O.

b) P2O5 + H2O => H3PO4.

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 2

a) Phương trình hóa học: 4Na + O2 => 2Na2O.

Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2.

b) Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O => 2H3PO4.

Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

Xem thêm: Kiến thức về dòng điện trong kim loại ( ví dụ có lời giải chi tiết)

Bài 3 SGK Hóa lớp 8 trang 58

Yêu cầu như bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:

a) HgO -> Hg + O2

b) Fe(OH)3 – > Fe2O3 + H2O

Hướng dẫn giải bài 3

a) Phương trình hóa học: 2HgO ->2 Hg + O2

Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1

b) Phương trình hóa học: 2Fe(OH)3 – > Fe2O3 + 3H2O

Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3

Bài 4 SGK Hóa lớp 8 trang 58

Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + NaCl

a) Hãy viết thành phương trình hóa học

b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn)

Hướng dẫn giải bài 4

a) Phương trình hóa học: Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl

b) Ta có: 1 phân tử natri cacbonat và 1 phân tử canxi clorua tạo ra 1 phân tử canxi cacbonat và 2 phân tử natri clorua.

Tỉ lệ: Natri cacbonat : canxi clorua = 1 : 1

Canxi cacbonat : natri clorua = 1 : 2

Canxi clorua : natri clorua = 1 : 2

Natri cacbonat : canxi cacbonat = 1 : 1

Xem thêm: Các phương pháp tính tích phân và bài tập ứng dụng-TÀI LIỆU RẺ

Bài 5 SGK Hóa lớp 8 trang 58

Biết rằng kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hidro H2 và chất magie sunfat MgSO4

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử magie lần lượt với số phân tử của ba chất khác trong phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 5

a) Phương trình hóa học phản ứng:

Mg + H2SO4 → H2 + MgSO4

b) Phân tử magie : phân tử axit sulfuric = 1 : 1

Phân tử magie : phân tử hidro = 1 : 1

Phân tử magie : phân tử magie sunfat = 1 : 1

Bài 6 SGK Hóa lớp 8 trang 58

Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của hai chất khác trong phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 6

a) Phương trình hóa học của phản ứng:

4P + 5O2 → 2 P2O5

b) Tỉ lệ

Số phân tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2

Bài 7 SGK

Hóa lớp 8

trang 58

Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp dặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học sau?

a) ?Cu + ? -> 2CuO

b) Zn + ?HCl -> ZnCl2 + H2

c) CaO + ?HNO3 -> Ca(NO3)2 + ?

Hướng dẫn giải bài 7

a) 2Cu + O2 → 2CuO

b) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

c) CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

C. Giải SBT Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học

VnDoc đã hướng dẫn giải chi tiết bài tập sách bài tập Hóa 8 bài 16 tại:

Giải SBT Hóa 8 bài 16: Phương trình hóa học

…………………………………

Trên đây VnDoc đã gửi tới các bạn

Giải Hóa 8 Bài 16: Phương trình hóa học

. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu

Chuyên đề Toán 8

,

Chuyên đề Vật Lý 8

,

Chuyên đề Hóa 8

,

Tài liệu học tập lớp 8

mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook:

Tài liệu học tập lớp 8

. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button