Kiến thức

Giải Hóa 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa-Giải bài tập Hóa 10 bài 15-VnDoc.com

Giải Hóa 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa

7 2.514

Tải về

Bài viết đã được lưu

Giải bài tập Hoá 10: Hóa trị và số oxi hóa

Giải Hóa 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa

tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải chi tiết các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trong sách giáo khoa trang 74, hi vọng sẽ giúp các em học tốt môn Hóa học 10. Mời các em cùng tham khảo.

A. Lý thuyết về hóa trị và số oxi hóa

Bạn đang xem: Giải Hóa 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa-Giải bài tập Hóa 10 bài 15-VnDoc.com

1. Số oxi hóa

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa – khử người ta dùng khái niệm số oxi hóa.

Số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử nếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

2. Quy tắc xác định số oxi hóa

a) Số ion hóa của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.

Thí dụ: ion Ca2+ có điện tích là dương 2, số oxi hóa là +2.

Ion Cl có điện tích là âm 1, số oxi hóa là -1.

b) Số ion hóa của hiđro trong hợp chất bằng +1, trừ H trong hiđrua kim loại.

c) Số oxi hóa của oxi trong hợp chất bằng -2, trừ một số trường hợp như trong phân tử H2O2, K2O2 … nguyên tố O có số oxi hóa bằng -1.

d) Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

Thí dụ: Fe, Cl2

e) Tất cả các hợp chất đều trung hòa về điện, vì vậy tổng số oxi hóa trong hợp chất bằng không.

f) Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong ion đa nguyên tử bằng đúng điện tích của ion đó.

B. Giải bài tập SGK Hóa 10 trang 74

Xem thêm: Hướng dẫn cách bật micro trên máy tính win 7,8,10 đơn giản nhất

Bài 1 SGK Hóa 10 trang 74

Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2, và HNO3 lần lượt là:

A. +5, -3, +3.

B. -3, +3, +5

C. +3, -3, +5

D. +3, +5, -3.

Hướng dẫn giải bài tập

Đáp án: B

Bài 2 SGK Hóa 10 trang 74

Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:

A. 0, +3, +6, +5

B. 0, +3, +5, +6

C. +3, +5, 0, +6

D. +5, +6, +3, 0.

Chọn đáp ứng đúng.

Hướng dẫn giải bài tập

Đáp án: A

Xem thêm: Điều chỉnh nguyện vọng ở giai đoạn nước rút, làm sao để nhiều lợi thế?

Bài 3 SGK Hóa 10 trang 74

Hãy cho biết điện hóa trị của các nguyên tử trong các hợp chất sau đây: CsCl, Na2O, BaO, BaCl2, Al2O3.

Hướng dẫn giải bài tập

Trong CsCl: Cs có điện hóa trị là +1, Cl có điện hóa trị là -1

Trong Na2O: Na có điện hóa trị là +1, O2 có điện hóa trị là -2

Trong BaO: Ba có điện hóa trị là +2, O2 có điện hóa trị là -2

Trong BaCl2: Ba có điện hóa trị là +2, Cl có điện hóa trị là -1

Trong Al2O3: Al có điện hóa trị là +3, O2 có điện hóa trị là -2

Bài 4 SGK Hóa 10 trang 74

Hãy xác định cộng

hóa trị

của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây: H2O, CH4, HCl, NH3.

Hướng dẫn giải bài tập

Xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

 

H2O

CH4

HCl

NH3

Cộng hóa trị

H có cộng hóa trị là 1

O có cộng hóa trị là 2

C có cộng hóa trị là 4

H có cộng hóa trị là 1

H và Cl đều có cộng hóa trị là 1

N có cộng hóa trị là 3

H có cộng hóa trị là 1

Xem thêm: Hóa chất dung môi Toluene – C6H5CH3

Bài 5 SGK Hóa 10 trang 74

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NO, NO2, Na+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Al3+, NH4+

Hướng dẫn giải bài tập

Số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau:

^{+4}CO_2^{-2}, ^{+1}H_2O^{-2}, S^{+6}O_3^{-2}, N^{-3}H_3^{+1}, N^{+4}O_2^{-2}, N^{+2}O^{-2}, N^{-3}H_4^{+1}

Cu2+ có số oxi hóa là +2 , Na+ có số oxi hóa là +1, Fe2+ có số oxi hóa là +2, Fe3+ có số oxi hóa là +3, Al3+ có số oxi hóa là +3.

Bài 6 SGK Hóa 10 trang 74

Viết công thức phân tử của các chất, trong đó S lần lượt có số oxi hóa -2, 0, +4, +6.

Hướng dẫn giải bài tập

Công thức phân tử của những chất trong đó S có số oxi hóa -2, 0, +4, +6 lần lượt là: H2S, S, SO2, SO3.

Bài 7 SGK Hóa 10 trang 74

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau:

a) H2S, S, H2SO3, H2SO4.

b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3.

c) Mn, MnCl2, MnO2, KmnO4.

d) MnO4, SO42-, NH4+.

Hướng dẫn giải bài tập

a) Số oxi hóa của S trong các chất: H2, S-2, S0, H2S+4O3, H2S+6O4

b) Số oxi hóa của Cl trong các hợp chất: HCl-1, HCl+1O, NaCl+3O2, HCl+5O3, HCl+7O4.

c) Số oxi hóa của Mn trong các chất: Mn0, Mn+2Cl2, Mn+4O2, KMn+7O4

d) Mn^{^{^{+7}}}O_4^{^{-2}-}Mn^{^{^{+7}}}O_4^{^{-2}-}, S^{+6}O_4^{^{-2}2-}, N^{-3}H_4^{^{+1}+}

C. Trắc nghiệm Hóa 10 bài 15

Câu 1: Trong phân tử NaCl, điện hóa trị của Na và Cl lần lượt là

A. +1 và -1

B. +1 và +1

C. -1 và -1

D. -1 và +1

Câu 2: Trong phân tử H2O2 và O2, cộng hóa trị của O lần lượt là

A. 2 và 0

B. 2 và 2

C. 1 và 0

D. 1 và 2

Câu 3: Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Hợp chất của R với hidro là RH3. Hóa trị với số oxi hóa của R trong oxit tương úng với hóa trị cao nhất lần lượt là

A. 3 và -3

B. 5 và -5

C. 5 và +5

D. 3 và +3

Câu 4: Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Công thức hợp chất của R với H và công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của R lần lượt là

A. RH2 và RO

B. RH2 và RO2

C. RH4 và RO2

D. RH2 và RO3

Câu 5: Hóa trị với số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 lần lượt là

A. 3 và -3

B. 5 và -5

C. 4 và +5

D. 3 và +3

Mời các bạn tham khảo bộ câu hỏi trắc nghiệm của bài tại:

Trắc nghiệm Hóa học 10 bài 15: Hóa trị và số oxi hóa

…………………

Mời các bạn tham khảo một số tài liệu liên quan: 

  • Giải Hóa 10 Bài 13: Liên kết cộng hóa trị

  • Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 – Chương 3: Liên kết hóa học

  • Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn

Trên đây VnDoc đã giới thiệu

Giải Hóa 10 Bài 15: Hóa trị và số oxi hóa

 tới các bạn. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu

Giải bài tập Hóa học 10

,

Chuyên đề Vật Lý 10

,

Chuyên đề Hóa học 10

,

Giải bài tập Toán 10

.

Tài liệu học tập lớp 10

mà VnDoc tổng hợp biên soạn và đăng tải.

Ngoài ra,

VnDoc.com

đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm

Tài liệu học tập lớp 10

để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button