Kiến thức

Giáo án bài Hiệu điện thế giữa hai đầu. Dụng cụ dùng điện soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Lớp 7

  • Vật Lý

Bạn đang xem: Giáo án bài Hiệu điện thế giữa hai đầu. Dụng cụ dùng điện soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

Giáo án bài Hiệu điện thế giữa hai đầu. Dụng cụ dùng điện soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Tải file

  • Xem file

  • Vật Lý

Giáo án vật lý lớp 7 bài Hiệu điện thế giữa hai đầu. Dụng cụ dùng điện soạn theo CV 5512 định hướng phát triển năng lực đầy đủ 5 bước 5 hoạt động mới nhất

30 Hiệu điện thế giữa hai đầu. Dụng cụ dùng điện

 

                I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

                + Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

                + Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn.

                + Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.

                2. Kĩ năng:

                Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biết chọn vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả đo.

                3. Thái độ:

                – Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

                – Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện.

                4. Năng lực:

                – Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

                – Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

                – Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

                – Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

                II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

                – Kế hoạch bài học.

                – Học liệu:

+ Bảng phụ chép câu hỏi C8.

+ Tranh phóng to hình 26.1.

+ Cả lớp: Bảng phụ ghi sẵn bảng 1: Để ghi kết quả TN cho các nhóm.

+ Các nhóm: 2 pin, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 7 dây nối có vỏ bọc cách điện.

                2. Học sinh:

                Đọc trước nội dung bài học.

                Kẻ sẵn bảng 1 ra phiếu học tập.

               

                III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động   Phương pháp thực hiện                Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động                – Dạy học hợp tác             – Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức           – Dạy học theo nhóm

– Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.           – Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập  – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

– Dạy học theo nhóm      – Kĩ thuật đặt câu hỏi

– Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng  – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.           – Kĩ thuật đặt câu hỏi

 

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng     – Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề             – Kĩ thuật đặt câu hỏi

 

                               

                2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

Hoạt  động của giáo viên và học sinh        Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG  (5 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động:

– HS trình bày được hiệu điện thế là gì, dụng cụ đo.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá.- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

– Giáo viên yêu cầu:

+ HS1: Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?

Người ta dùng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế? Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn em phải mắc vôn kế như thế nào?

+ HS2: Làm như thế nào để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện. Vẽ sơ đồ mạch điện có dùng vôn kế đo HĐT khi mạch hở.

 Đổi 1,5kV  =  ….V  150mV  =  ……….V.

+ HS 3: Hiệu điện thế tạo ra (có)  ở thiết bị nào? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì? Đơn vị của  hiệu điện thế? Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ gì?

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: HS lên bảng làm bài, trả lời các câu hỏi của GV.

– Giáo viên: Theo dõi HS làm bài, trả lời hoặc đi kiểm tra dưới lớp 1 lượt.

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả:

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

– Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Dựa vào phần giới thiệu như SGK.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Quan sát và đọc các số ghi trên bóng đèn? Số V ghi trên đèn có giống như số V ghi trên nguồn điện không? Chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.          

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. (20 phút)

1. Mục tiêu: + Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.

+ Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.

– Hoạt động chung cả lớp: nêu và giải quyết vấn đề.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân: C1,2,3,4.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá. – Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu: Cho HS quan sát thí nghiệm 1.

Gọi HS đọc và trả lời nội dung câu hỏi C1.

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2.

Cho HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm

Hướng dẫn HS điền vào bảng 1

Từ kết quả thí nghiệm 1 và 2. các em hãy hoàn thành câu trả lời C3.

Một bóng đèn có ghi 2,5V hỏi có thể nắc bóng đèn này vào hiệu điện thế bao nhiêu để bóng đèn không bị hỏng.

– Học sinh tiếp nhận: Trả lời yêu cầu của GV.

*Thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh:

Quan sát số chỉ của vôn kế để trả lời C1.

Đọc nội dung thí nghiệm 2.

Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành làm thí nghiệm.

Từ kết quả thí nghiệm hoàn thành nội dung bảng 1.

Hoàn thành câu trả lời

– Giáo viên: GV hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp đi đến kết quả chung.

– Dự kiến sản phẩm: C1. giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng 0.

3: không có    Lớn – nhỏ

C4: có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế 2,5V để nó không bị hỏng.

*Báo cáo kết quả: (bảng Nội dung)

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: I. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

. Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện.

Hiệu điện thế của bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện bằng 0.

2. Bóng đèn được mắc vào mạch điện.

Trong mạch điện kín hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó.

Đối với một bóng đèn nhất định hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn.

 

* Số Vôn kế ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó.

C4: Uđm = 2,5V hiệu điện thế mắc đèn   2,5V

 

Hoạt động 2: Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự trên lệch mức nước. (10 phút)

1. Mục tiêu: Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó.

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát thí nghiệm, nghiên cứu tài liệu, nêu và giải quyết vấn đề.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động

– Phiếu học tập cá nhân: C5.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

– Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS hoạt động nhóm và trả lời nội dung câu hỏi C5.

– Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Làm việc theo hướng dẫn của GV, trả lời câu hỏi C5.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

C5. a. Chênh lệch mức nước – dòng nước.

b. Hiệu điện thế – dòng điện.

c. Chênh lệch mức nước – nguồn điện –hiệu điện thế

*Báo cáo kết quả: Bên bảng Nội dung.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: II. Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự trên lệch mức nước.

a. Khi có sự chênh lệch mức nước giữa hai điển A và B thì có dòng điện chạy từ A đến B.

b. Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.

c. Máy bơm nước tạo ra trên lệch mức nước tương tự như nguồn điện tao ra hiệu điện thế.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

HS nhận ra được đơn vị và kí hiệu về cường độ dòng điện. Ampe kế là gì?

2. Phương thức thực hiện:

– Hoạt động cá nhân, cặp đôi: Nêu và giải quyết vấn đề C6, C7, C8/SGK.

– Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

– Phiếu học tập cá nhân:

Trả lời C6,C7,C8/SGK và các yêu cầu của GV.

– Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh tự đánh giá.- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

– Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

+ Trên 1 bóng đèn ghi: 12V. Hỏi phải mắc đèn vào hiệu điện thế bao nhiêu để nó sáng bình thường. Nếu mắc vào hiệu điện thế 15V sẽ xảy ra hiện tượng gì?

+ Cho HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu C6, C7,C8.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

– Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C6, C7, C8 và ND bài học để trả lời.

– Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

– Dự kiến sản phẩm: (bảng Nội dung)

*Báo cáo kết quả: C6,C7,C8.

*Đánh giá kết quả:

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: IV. Vận dụng:

C6 chọn câu C.

C7: Chọn câu A.

C8: Vôn kế trong sơ đồ C.

 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1.Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

– Học sinh đánh giá. – Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

– Giáo viên yêu cầu nêu:

+ Đọc và chuẩn bị nội dung bài tiếp theo: bài thực hành: “Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế”.

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 26.1 -> 26.5/SBT.

– Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu ND bài học, trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

– Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

– Giáo viên:

– Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

– Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

– Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..            

 

Các bài viết khác

  • Giáo án bài Kiểm tra học kì 2 soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Giáo án bài Ôn tập soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Giáo án bài An toàn khi sử dụng điện soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Giáo án bài Thực hành soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Giáo án bài Thực hành soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Giáo án bài Hiệu điện thế soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

  • Giáo án bài Cường độ dòng điện soạn theo CV 5512 phát triển năng lực

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button