Kiến thức

Cách phát âm S/ES trong tiếng Anh: “BÍ KÍP” dễ nhớ không bao giờ sai-Kiến Thức Tiếng Anh

Cách phát âm S/ES trong tiếng Anh: “BÍ KÍP” dễ nhớ không bao giờ sai

Mục lục

  • I. Quy tắc thêm s/es

  • II. Cách phát âm đuôi s/es

      • 1. Cách phát âm /iz/

      • 2. Cách phát âm /s/

      • 3. Cách phát âm /z/

      • 4. Ngoại lệ

  • III. Bài tập

  • IV. Đáp án

Nếu các bạn đã học xong

thì hiện tại đơn

rồi thì không thể nào quên được các động từ với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ thêm s hoặc es. Ngoài ra, nếu danh từ là số nhiều chúng ta cũng thêm s hoặc es. Vậy làm sao để đọc những âm này cho đúng nhỉ? Hôm nay, Kienthuctienganh sẽ viết bài chia sẻ về các cách đọc khác nhau cũng như các mẹo để các bạn dễ phân biệt hơn.

Bài viết sẽ gồm 3 phần chính: quy tắc thêm s hoặc es, cách phát âm và bài tập.

  • Các động từ và danh từ tận cùng là: o, s, x, ch, sh, z thì ta thêm es.
    Tip: Để dễ nhớ hơn, các bạn hãy sử dụng câu thần chú này nhé:
    O Chanh SXấu ShZà
    Ex: Brush → brushes
    Do → does
    Watch → watches

  • Các động từ tận cùng là: phụ âm + y, chuyển “y” thành “i” và thêm “es“.
    Ex: Study → studies
    Fly → flies
    Fry → fries

  • Các động từ, danh từ tận cùng là nguyên âm (u, e, o, a, i) + y, giữ nguyên y và thêm “s“.
    Ex: Play → plays
    Stay → stays

II. Cách phát âm đuôi s/es

Trước hết, các bạn cần biết rằng đuôi s/es sẽ có 3 cách đọc khác nhau:

  • /iz/

  • /s/

  • /z/

1. Cách phát âm /iz/

Đuôi s/es được phát âm là /iz/ khi các từ có âm kết thúc là /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/. Các âm này thường kết thúc bằng các từ s, x, z, ch, sh, ge.

Ex: Misses /mɪsiz/
Brushes /brʌʃiz/
Watches /wɒtʃiz/

2. Cách phát âm /s/

Đuôi s/es được phát âm là /s/ khi các từ có âm kết thúc là /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/. Các âm này thường kết thúc bằng các từ k, p, t, f, th.
Tip: Để dễ nhớ hơn, các bạn hãy sử dụng câu thần chú này nhé:
Thời phong kiến phương tây
Ex: Stops /stɔps/
Topics /ˈtɒpɪks/
Books /bʊks/
Laughs /lɑ:fs/

3. Cách phát âm /z/

Đuôi s/es được phát âm là /z/ khi các từ có âm còn lại.
Ex: Plays /pleiz/
Cleans /kliːnz/
Loves /lʌvz/

4. Ngoại lệ

Đối với động từ “say” khi không thêm s ta sẽ đọc là /sei/. Tuy nhiên khi thêm s, “says” sẽ được đọc là /sez/ tức là phát âm /z/

Như các bạn đã thấy thì việc phát âm đúng đuôi s/es hoàn toàn phụ thuộc vào âm cuối, thế nên các bạn cần học thuộc các quy tắc trên thật kĩ nhé. Và bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau làm một số bài tập để luyện phần Ngữ âm này thành thạo hơn.

III. Bài tập

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others
1. A. skims        B. works         C. sits         D. laughs
2. A. fixes         B. pushes         C. misses         D. goes
3. A. cries         B. buzzes         C. studies         D. supplies
4. A. holds         B. notes         C. replies         D. sings
5. A. keeps         B. gives         C. cleans         D. prepares
6. A. runs         B. fills         C. draws         D. catches
7. A. drops         B. kicks         C. sees         D. hopes
8. A. types         B. knocks         C. changes         D. wants
9. A. drinks         B. rides         C. travels         D. leaves
10. A. calls         B. glasses         C. smiles         D. learns
11. A. schools         B. yards         C. labs         D. seats
12. A. knives         B. trees         C. classes         D. agrees
13. A. buses         B. horses         C. causes         D. ties
14. A. garages         B. boats         C. bikes         D. roofs
15. A. ships         B. roads         C. streets         D. speaks
16. A. beliefs         B. cups         C. plates         D. apples
17. A. books         B. days         C. songs         D. erasers
18. A. houses         B. knives         C. clauses         D. changes
19. A. roofs         B. banks         C. hills         D. bats
20. A. hats         B. tables         C. tests         D. desks
21. A. gives         B. passes         C. dances         D. finishes
22. A. sees         B. sings         C. meets         D. needs
23. A. seeks         B. plays         C. gets         D. looks
24. A. tries         B. receives         C. teaches         D. studies
25. A. says         B. pays         C. stays         D. boys
26. A. eyes         B. apples         C. tables         D. faces
27. A. posts         B. types         C. wives         D. keeps
28. A. beds         B. pens         C. notebooks         D. rulers
29. A. stools         B. cards         C. cabs         D. forks
30. A. buses         B. crashes         C. bridges         D. plates

IV. Đáp án

1. A. skims
2. D. goes
3. B. buzzes
4. B. notes
5. A. keeps
6. D. catches
7. C. sees
8. C. changes
9. A. drinks
10. B. glasses
11. D. seats
12. C. classes
13. D. ties
14. A. garages
15. B. roads
16. D. apples
17. D. erasers
18. B. knives
19. C. hills
20. B. tables
21. A. gives
22. C. meets
23. B. plays
24. C. teaches
25. A. says
26. D. faces
27. C. wives
28. C. notebooks
29. D. forks
30. D. plates

Trên đây là một số quy tắc đọc các đuôi s/es/’s trong tiếng anh giúp cho dễ nhớ. Hãy học và luyện tập hằng ngày để có phản xạ tốt hơn nhé. Các bạn có thể tham khảo thêm

cách phát âm đuôi Ed tại đây

. Nếu cảm thấy bài viết hữu ích, hãy share cho bạn bè cùng biết cũng như ủng hộ Kienthuctienganh nhé. Chúc các bạn thành công!

4.3 / 5 ( 23 votes )

Giao tiếp

Lớp 10

/

Lớp 11

/

Lớp 12

/

Lớp 6

/

Lớp 7

/

Lớp 8

/

Lớp 9

/

Luyện thi Đại học

/

Ngữ âm

/

Ôn thi lớp 10

/

Trọng âm

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button