Kiến thức

Hoá học 12 Bài 34: Crom và hợp chất của Crom

Lý thuyết

19 Trắc nghiệm

29 BT SGK

Nội dung bài học trình bày cụ thể, tỉ mỉ về Cromhợp chất của cromThông qua bài học các em học sinh biết được vị trí của Crom trong Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học; cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí – hóa học và phương pháp điều chế. Biết được tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của Crom như oxit và muối Crom (III), Crom (VI).

<!–

var _abdm = _abdm || []; /* load placement for account: congha, site: http://hoc247.net, size: 300×50 – mobile, zone: in_page */ _abdm.push([“1494486632″,”InPage”,”1548228356″,”InPage_1548228356″]); –>

YOMEDIA

1. Video bài giảng

2. Tóm tắt lý thuyết

2.1. Crom

2.2. Hợp chất của Crom

3. Bài tập minh hoạ

3.1. Bài tập Cơ bản

3.2. Bài tập Nâng cao

4. Luyện tập bài 34 Hóa học 12 

4.1. Trắc nghiệm 

4.2. Bài tập SGK & Nâng cao 

5. Hỏi đáp về Bài 34 Chương 7 Hoá học 12

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

 

Tóm tắt lý thuyết

2.1. Crom

a. Vị trí trong Bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

  • Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d54s1 hay [Ar]3d54s1.
  • Ô 24, nhóm VIB, chu kì 4.

b. Tính chất vật lí

  • Crom là kim loại màu trắng bạc, có khối lượng riêng lớn (d = 7,2g/cm3), t0nc = 18900C
  • Là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thuỷ tinh.

c. Tính chất hóa học

Trong các hợp chất crom có số oxi hoá từ +1 → +6 (hay gặp +2, +3 và +6).

  • Tác dụng với Phi kim:
    • (2Cr+3O_{2}overset{t^{0}}{rightarrow}2Cr_{2}O_{3})
    • (2Cr+3Cl_{2}overset{t^{0}}{rightarrow}2CrCl_{3})
    • (2Cr+3Soverset{t^{0}}{rightarrow}Cr_{2}S_{3})
  • Tác dụng với nước:
    • Cr bền với nước và không khí do có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ ⇒ Mạ crom lên sắt để bảo vệ sắt và dùng Cr để chế tạo thép không gỉ.

  • Tác dụng với Axit:
    • (Cr{rm{ }} + {rm{ }}2HCl{rm{ }} to {rm{ }}CrC{l_2} + {rm{ }}{H_2} uparrow)
    • (Cr{rm{ }} + {rm{ }}{H_2}S{O_4} to {rm{ }}CrS{O_4} + {rm{ }}{H_2} uparrow)​
    • Chú ý: Cr không tác dụng với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nguội.

2.2. Hợp chất của Crom

Xem thêm: PGS.TS Võ Sĩ Tuấn-Viện trưởng Viện Hải Dương học TP Nha Trang: Bám vào sách vở chỉ có thất bại

a. Hợp chất Crom (III)

Đặc điểm Crom (III) oxit – Cr2O3

Crom (III) hiđroxit – Cr(OH)3

Tính chất vật lí

Cr2O3 là chất rắn, màu lục thẩm, không tan trong nước.

Cr(OH)3 là chất rắn, màu lục xám, không tan trong nước.
Tính chất hóa học
  • Cr2O3 là oxit lưỡng tính:

Cr2O3 + 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O

Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2

  • Cr(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính:

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

Cr(OH)3+ 3HCl → CrCl3 + 3H2O

  • Tính khử và tính oxi hoá: 

2CrCl3 + Zn → 2CrCl2 + ZnCl2

2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

 

b. Hợp chất Crom (VI)

Đặc điểm Crom (VI) oxit – CrO3 Muối crom (VI)
Tính chất vật lí CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm.

– Là những hợp chất bền.

 + Na2CrO4 và K2CrO4 có màu vàng (màu của ion CrO42-)

 + Na2Cr2O7 và K2Cr2O7 có màu da cam (màu của ion Cr2O72-)

Tính chất hóa học
  • Là một oxit axit:

CrO3 + H2O  → H2CrO4 (axit cromic)

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (axit đicromic)

  • Có tính oxi hoá mạnh:

Một số chất hữu cơ và vô cơ (S, P, C, C2H5OH) bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

  • Các muối cromat và đicromat có tính oxi hoá mạnh:

(begin{array}{l} {K_2}C{r_2}{O_7} + 6FeS{O_4} + 7{H_2}S{O_4} to \ {rm{ }}3Fe{(S{O_4})_3} + C{r_2}{(S{O_4})_3} + {K_2}S{O_4} + 7{H_2}O end{array})

  • Trong dung dịch của ion CrO42- luôn có cả ion Cr2O72-ở trạng thái cân bằng với nhau:

(Cr_{2}O_{7}^{2-}+H_{2}OLeftrightarrow 2CrO_{4}^{2-}+2H^{+})

Bài tập minh họa

 
 

3.1. Bài tập Crom và hợp chất của Crom – Cơ bản

Bài 1:

Cho sơ đồ phản ứng: Cr(overset{Cl_{2}, du}{rightarrow})  X (overset{+KOH,+Cl_{2}}{rightarrow}) Y

Biết Y là hợp chất của crom. Hai chất X và Y lần lượt là

Hướng dẫn:

(Cr + Cl_2rightarrow CrCl_3(X))

(CrCl_3 + Znoverset{H^+}{rightarrow}CrCl_2+ZnCl_2)

(CrCl_3 + KOH + Cl_2 rightarrow K_2CrO_4 (Y) + KCl + H_2O)

Xem thêm: Hệ phương trình tuyến tính – Wikipedia tiếng Việt

Bài 2:

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:  ({K_2}C{r_2}{O_7}overset{FeSO_{4}+H_{2}SO_{4}}{rightarrow}Xoverset{NaOH(d-)}{rightarrow}Yoverset{Br_{2}+NaOH}{rightarrow}Z)

Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom. Hai chất Y và Z lần lượt là

Hướng dẫn:

– Các phản ứng xảy ra là:

     FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 →  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 (X) + H2O

     Cr2(SO4)3 + NaOH dư→ NaCrO2 (Y) + Na2SO4 + H2O

     NaCrO2 + Br+ NaOH → Na2CrO4 (Z) + NaBr + H2O

Bài 3:

Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Mặt khác cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư) thu được 15,2 gam oxit duy nhất. Giá trị của V là 

Hướng dẫn:

(\ 4Cr+3O_2rightarrow 2Cr_2O_3 \ 0,2 hspace{40pt}leftarrow 0,1)

(\ Cr+2HClrightarrow CrCl_2+H_2 \ 0,2 hspace{110pt} 0,2)

(V_{H_2}=4,48 (l))

3.2. Bài tập Crom và hợp chất của Crom – Cơ bản

Xem thêm: Cách tính Góc giữa Đường thẳng và Mặt phẳng, Bài tập vận dụng-Toán hình 11

Bài 1:

Hòa tan hoàn toàn 11,15 gam hỗn hợp X gồm crom và thiếc vào dung dịch HCl dư thu được3,36 lít H2 (đktc). Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,15 gam X là:

Hướng dẫn:

X gồm x mol Cr và y mol Sn
Phản ứng với HCl:
Cr + HCl → CrCl2 + H2
Sn + HCl → SnCl2 + H2
⇒ (left{begin{matrix} x + y = n_{H_2} =0,15 mol\ 52x + 119y = 11,15 g end{matrix}right.)
⇒ x = 0,1 mol; y = 0,05 mol
Khi phản ứng với oxi:
2Cr + (frac{3}{2}) O2 → Cr2O3
Sn + O2 → SnO2
⇒ n(tiny O_2) = 0,75 × 0,1 + 0,05 = 0,125 mol

Bài 2:

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3, thu được hỗn hợp Y. Chia hỗn hợp Y thành hai phần bằng nhau.

+ Phần 1 phản ứng vừa đủ 2,5 lít dung dịch H2SO4 0,5M, nóng (không có không khí).

+ Phần 2 phản ứng vừa đủ 3,2 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 11,2 lít khí NO (đo ở đktc, sản phẩm khử duy nhất).

Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:

Hướng dẫn:

(\ n_{H_{2}SO_{4}} = 2,5. 0,5 = 1,25 mol)
(n_{HNO_{3}} = 3,2.1 = 3,2 mol)
NO = 0,5 mol
(n_{NO_{3}^-}) (muối) = 3,2 – 0,5 = 2,7 mol
(n_{SO_{4}^{2-}}) = 1,25 mol
Ta thấy có sự chênh lệch điện tích NO3 và SO42 –, chính là do Cr sinh ra
⇒ nCr = 1,7 – 1,25. 2 = 0,2 mol
Cr + 4HNO3 → Cr(NO3)3 + NO + 2H2O
0,2       0,8          0,2         0,2
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
0,3    1,2                         0,3
2Al +   Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
0,2       0,1        0,1         0,2
(Rightarrow n _{Al_{2}O_{3}} = 0,1)
Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O
0,1          0,6
Cr2O3 + 6HNO3 → 2Cr(NO3)3 + 3H2O
0,1       ←        3,2 – 0,8 – 1,2 – 0,6
(\ Rightarrow sum n_{Cr_{2}O_{3}bd} = 0,2 \ sum n _{Al bd}= 0,5)
⇒ Hiệu suất tính theo Cr2O3 ⇒ (H%=frac{0,1}{0,2}=50%)

4. Luyện tập Bài 34 Hóa học 12

Sau bài học cần nắm:

  • Vị trí của Crom trong Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Cấu tạo nguyên tử, tính chất vật lí – hóa học và phương pháp điều chế.
  • Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của Crom như oxit và muối Crom (III), Crom (VI).

4.1. Trắc nghiệm

Bài kiểm tra

Trắc nghiệm Hoá học 12 Bài 34

có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài.

  • Câu 1:

    Nhận xét nào không đúng về Cr và hợp chất của Cr?

    • A. Màu dd K2Cr2O7 bị biến đổi khi cho thêm dd KOH vào.
    • B. Cr(OH)2 là hợp chất lưỡng tính.
    • C. Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3 ở điều kiện thường.
    • D. Khi phản ứng với Cltrong dd KOH ion CrO2 đóng vai trò là chất khử.
  • Câu 2:

    Crom có điện tích hạt nhân Z = 24, cấu hình e ectron không đúng?

    • A. Cr: [Ar] 3d54s1
    • B. Cr: [Ar] 3d44s2
    • C. Cr2+: [Ar] 3d4
    • D. Cr3+: [Ar] 3d3
  • Câu 3:

    Cho phản ứng hóa học : 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3. Trong phản ứng trên xảy ra:

    • A. Sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa O2
    • B. Sự khử Cr và sự oxi hóa O2
    • C. Sự khử Cr và Sự khử O2
    • D. Sự oxi hóa Cr và sự khử O2
  • Câu 4:

    Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch KOH loãng vào dung dịch K2Cr2O7 là:

    • A. Không có hiện tượng chuyển màu.
    • B. Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.
    • C. Xuất hiện kết tủa trắng.
    • D. Dung dịch từ màu da cam chuyển sang màu vàng.
  • Câu 5:

    Nhận xét nào sau đây không đúng?

    • A. Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại
    • B. Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol.
    • C. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ.
    • D. Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội.
  • Câu 6:

    Cho phương tình hóa học của phản ứng : 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn.
    Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

    • A. Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.
    • B. Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.
    • C. Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
    • D. Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.

Câu 3- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

4.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể hệ thống lại nội dung bài học thông qua phần hướng dẫn

Giải bài tập Hoá học 12 Bài 34

.

Bài tập 34.11 trang 82 SBT Hóa học 12

Bài tập 34.12 trang 82 SBT Hóa học 12

Bài tập 34.13 trang 82 SBT Hóa học 12

Bài tập 34.14 trang 82 SBT Hóa học 12

Bài tập 34.15 trang 83 SBT Hóa học 12

Bài tập 34.16 trang 83 SBT Hóa học 12

Bài tập 1 trang 190 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 2 trang 190 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 3 trang 190 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 1 trang 194 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 3 trang 194 SGK Hóa học 12 nâng cao

Bài tập 4 trang 194 SGK Hóa học 12 nâng cao

5. Hỏi đáp về Bài 34 Chương 7 Hoá học 12

Trong quá trình học tập nếu có bất kì thắc mắc gì, các em hãy để lại lời nhắn ở mục Hỏi đáp để cùng cộng đồng Hóa HOC247 thảo luận và trả lời nhé.

 

Bài học cùng chương

<!–

Được đề xuất cho bạn

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

–>

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button