Kiến thức

30 Bài tập về Hợp chất của Sắt cực hay, có lời giải chi tiết

30 Bài tập về Hợp chất của Sắt cực hay, có lời giải chi tiết

  • Đồng giá 250k 1 khóa học lớp 3-12 bất kỳ tại VietJack!

Trang trước

Trang sau

Bài giảng: Bài tập tổng hợp về sắt và hợp chất của sắt – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Bài 1:Cho các phản ứng:

(1) Fe3O4 + 4H2SO4(loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

(2) FeO + H2O → Fe(OH)2

(3) Fe(NO3)2 + HCl → FeCl3 + NO + H2O

(4) FeS + H2SO4(đặc nóng) → Fe2(SO4)3 + H2S + H2O

Có bao nhiêu phản ứng viết đúng ?

A. 1.     B. 2.

C. 3.     D. 4.

Đáp án: A

(1) Đúng

Bài 2: Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gồm

A. FeO, NO.     B. Fe2O3, NO2 và O2.

C. FeO, NO2 và O2.     D. FeO, NO và O2.

Đáp án: B

4Fe(NO3)2to→ 2Fe2O3 + 8NO2 + 5O2

Bài 3: Muối sắt được dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật là

A. FeCl3.     B. FeCl2.

C. FeSO4.     D. (NH4)SO4. Fe2(SO4)3.24H2O.

Đáp án: C

Muối FeSO4 được dùng làm chất diệt sâu bọ có hại cho thực vật, pha chế sơn, mực và dùng trong kĩ thuật nhuộm vải.

Bài 4: Hòa tan một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X.

Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:

– Phần 1: Cho một ít vụn Cu vào thấy tan ra và cho dung dịch có màu xanh

– Phần 2: Cho một vài giọt dung dịch KMnO4 vào thấy bị mất màu.

Oxit sắt là

A. FeO.     B. Fe3O4.

C. Fe2O3 .     D. FeO hoặc Fe2O3.

Đáp án: B

Dung dịch X phản ứng được với Cu → dung dịch X chứa ion Fe3+

Dung dịch X phản ứng với KMnO4 → dung dịch X chứa ion Fe2+

Vậy oxit sắt có công thức Fe3O4.

Bài 5: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl được dung dịch X. Chia X làm 3 phần:

– Thêm NaOH dư vào phần 1 được kết tủa Y. Lấy Y để ngoài không khí.

– Cho bột Cu vào phần 2.

– Sục Cl2 vào phần 3.

Trong các quá trình trên có số phản ứng oxi hoá – khử là

A. 2.     B. 3.

C. 4.     D. 5.

Đáp án: B

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (1)

Phần 1:

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (2)

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (3)

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (4)

Phần 2:

2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2 (5)

Phần 3:

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (6)

Các phản ứng oxi hóa khử là : (4), (5), (6).

Bài 6: Khi điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng với dung dịch HCl. Để bảo quản dung dịch FeCl2 thu được không bị chuyển thành hợp chất sắt (III), người ta có thể cho thêm vào dung dịch

A. một lượng sắt dư .     B. một lượng kẽm dư.

C. một lượng HCl dư.     D. một lượng HNO3 dư.

Đáp án: A

Dung dịch FeCl2 dễ bị không khí oxi hóa thành muối Fe3+ . Để bảo quản FeCl2 người ta thêm 1 lương Fe vì: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

Không dùng HNO3 vì HNO3 oxi hóa luôn ion Fe2+ thành Fe3+,

Không dùng Zn sẽ tạo ra 1 lượng muối Zn2+,

Không dùng HCl sẽ không ngăn cản quá trình tạo Fe3+.

Bài 7: Một loại quặng trong tự nhiên đã loại bỏ hết tạp chất. Hoà tan quặng này trong axit HNO3 thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng xuất hiện (không tan trong axit). Quặng đó là

A. Xiđerit.     B. Manhetit .

C. Hematit.     D. Pirit.

Đáp án: D

Nhận thấy khi thêm BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa trắng không tan trong axit là BaSO4 → Trong dung dịch X chứa ion SO42- → quặng chứa S → quặng pirit FeS2.

Bài 8: Thổi hỗn hợp khí CO và H2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1:2, sau phản ứng thu được b gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn b gam X bằng dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y (không chứa ion Fe2+). Cô cạn dung dịch Y thu được 41 gam muối khan. Giá trị của a là

A. 9,8.     B. 10,6.

C. 12,8.     D. 13,6.

Đáp án: D

nCu = a mol;

nFe3O4 = 2a mol;

→ nCu(NO3)2 = a; nFe(NO3)3 = 6a mol

mmuối = mCu(NO3)2 + mFe(NO3)3 → 188a + 242.6a = 41 → a = 0,025 mol

→ a = 0,025.80 + 0,025.2.232 = 13,6 gam.

Bài 9: Dung dịch X gồm FeCl2 và FeCl3 được chia làm hai phần bằng nhau:

Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH dư ở ngoài không khí thu được 0,5 mol Fe(OH)3.

Phần 2: Tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 1,3 mol AgCl. Tỉ lệ mol của FeCl2 và FeCl3

A. 4:1.     B. 3:2.

C. 1:4.     D. 2:3.

Đáp án: D

Đặt số mol FeCl2 và số mol FeCl3 trong mỗi phần lần lượt là a và b mol

Phần 1: Bảo toàn Fe có

nFe(OH)3 = nFeCl2 + nFeCl3 → a + b = 0,5

Phần 2: Bảo toàn Cl có

nAgCl = 2.nFeCl2 + 3.nFeCl3 → 2a + 3b = 1,3

Giải hệ phương trình được a = 0,2 và b = 0,3

→ a : b = 2 : 3.

Bài 10: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 2,88 gam.     B. 4,32 gam.

C. 2,16 gam.     D. 5,04 gam.

Đáp án: D

Nếu Mg dư hoặc vừa đủ:

mchất rắn = mFe + mMg (dư) ≥ nFe = 0,18.56 = 10,08 gam

mà chỉ thua được 6,72 gam chất rắn nên Mg phản ứng hết → nFe = 0,12 mol.

Mg (0,09) + 2Fe3+ (0,18 mol) → Mg2+ + 2Fe2+

Mg (0,12) + Fe2+ → Mg2+ (0,12 mol) + Fe

→ nMg = 0,09 + 0,12 = 0,21 mol → mMg = 0,21.24 = 5,04 gam.

Bài 11: Cho 22,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được V lít khí NO duy nhất (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 77,44 gam muối khan. Giá trị của V là

A. 2,688 lít.     B. 2,24 lít.

C. 4,48 lít.     D. 5,6 lít.

Đáp án: A

Quy đổi hỗn hợp sắt và oxit sắt thành hỗn hợp gồm Fe (x mol) và O (y mol).

→ 56x + 16y = 22,72.

mmuối = mFe(NO3)3 = 0,32 mol.

Bảo toàn Fe có nFe = x = nmuối = 0,32 mol → y = 0,3 mol.

Áp dụng định luật bảo toàn electron có:

nFe.3 = nO.2 + nNO.3 → nNO = 0,12

→ V = 0,12.22,4 = 2,688 lít.

Bài 12: Khử m gam Fe3O4 bằng khí H2 thu được hổn hợp X gồm Fe và FeO, hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 3 lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng). Giá trị của m là

A. 46,4 gam.     B. 23,2 gam.

C. 11,6 gam.     D. 34,8 gam.

Đáp án: A

Theo bài ra, xác định được sau phản ứng chỉ thu được FeSO4

→ nFeSO4 = nSO42- = naxit = 0,6 mol.

Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe3O4 = 0,6 : 3 = 0,2 mol

→ m = 0,2.232 = 46,4 gam.

Bài 13: Nung nóng 29 gam oxit sắt với khí CO dư, sau phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại là 21 gam. Công thức oxit sắt là

A. FeO.     B. Fe3O4.

C. Fe2O3.     D. FeO hoặc Fe3O4.

Đáp án: B

Gọi số mol CO tham gia phản ứng là a → số mol CO2 tạo thành là a mol

Vì lượng CO dư → chất rắn chỉ chứa Fe → nFe = 0,375 mol.

FexOy + yCO → xFe + yCO2

Bảo toàn khối lượng → moxit + mCO = mFe + mCO2 → 29 + 28a = 44a + 21

→ a = 0,5 mol → nO = 0,5 mol

→ nFe : nO = 0,375 : 0,5 = 3:4 → Công thức của oxit sắt là Fe3O4.

Bài 14: Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam. Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng). Công thức của oxit sắt này là

A. Fe3O4.     B. Fe2O3.

C. FeO.     D. không xác định được.

Đáp án: A

Giả sử oxit sắt gồm FeO a mol và Fe2O3 b mol.

Theo bài ra ta có PTHH:

FeO (a) + H2SO4 (a mol) → FeSO4 + H2O

Fe2O3 (b) + 3H2SO4 (3b mol) → Fe2(SO4)3 + 3H2O

moxit = 25,52 gam → 72x + 160y = 25,52

naxit = 0,44 mol → a + 3b = 0,44

→ a = b = 0,11 mol.

→ Oxit sắt là Fe3O4 (Fe3O4 = FeO.Fe2O3).

Bài 15: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(OH)2, FeCO3, Fe2O3, Fe3O4 có cùng số mol tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Dung dịch Y có thể làm mất màu bao nhiêu ml dung dịch KMnO4 1M ?

A. 112 ml.     B. 84 ml.

C. 42 ml.     D. 56 ml.

Đáp án:

Gọi số mol các chất trong X đều bằng nhau và đều bằng a mol.

30 Bài tập về Hợp chất của Sắt cực hay, có lời giải chi tiết

Cho X tác dụng với H2SO4 loãng

FeO (a) + H2SO4 → FeSO4 (a mol) + H2O

Fe(OH)2 (a) + H2SO4 → FeSO4 (a mol) + 2H2O

FeCO3 (a) + H2SO4 → FeSO4 (a) + CO2 (a mol) + H2O

Fe3O4 (a) + 4H2SO4 → FeSO4 (a mol) + Fe2(SO4)3 + 4H2O

∑nFe2+ = 4a = 4 × 0,07 = 0,28 mol.

Cho dung dịch Y tác dụng với KMnO4:

Theo bảo toàn electron: 1 × nFe2+ = 5 × nKMnO4 → nKMnO4 = 0,28 : 5 = 0,056 mol

→ VKMnO4 = 0,056 : 1 = 0,056 lít = 56ml.

Bài 16: Cho phương trình hóa học sau:

aFeSO4 + bKMnO4 + cH2SO4 → dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fMnSO4 + gH2O.

Tỉ lệ a : b là

A. 5.     B. 2,5.

C. 4.     D. 3.

Đáp án: A

10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.

a : b = 10 : 2 = 5.

Bài 17: Cho phản ứng hóa học sau:

FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên và tối giản) của phản ứng hóa học đó là

A. 15.     B. 25.

C. 24.     D. 22.

Đáp án: D

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

Tổng hệ số cân bằng = 3 + 10 + 3 + 1 + 5 = 22.

Bài 18: Chất nào sau đây được dùng để pha chế sơn chống gỉ?

A. FeO.     B. Fe(OH)2.

C. Fe2O3.     D. FeCl3.

Đáp án: C

Fe2O3 được dùng để pha chế sơn chống gỉ.

Bài 19: Nhiệt phân hoàn toàn chất X trong không khí thu được Fe2O3. Chất X là

A. Fe(NO3)2.    B. Fe(OH)2.

C. Fe(NO3)3.    D. A, B, C đúng.

Đáp án: D

Nhiệt phân các chất Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Fe(OH)2 trong không khí:

4Fe(NO3)2to→ 2Fe2O3 + 8NO2 + 5O2

4Fe(NO3)3to→ 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2

O2 + 4Fe(OH)2to→ 2Fe2O3 + 4H2O

Bài 20: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

A. 5.    B. 6.

C. 8.    D. 7.

Đáp án: D

Phản ứng của các chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3 với HNO3 đặc, nóng đều là phản ứng oxi hóa – khử.

Bài 21: Phản ứng nào sau đây chứng minh hợp chất Fe(II) có tính khử?

A. 3 FeO + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + 5 H2O + NO

B. Fe(OH)2 + 2 HCl → FeCl2 + 2 H2O.

C. FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2 NaCl

D. FeO + CO → Fe + CO2.

Đáp án: A

3 FeO + 10 HNO3 → 3 Fe(NO3)3 + 5 H2O + NO

Số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3 do đó FeO có tính khử.

Bài 22:Cho 17,4g FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí (đktc, NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là

A. 4,48.    B. 5,6.

C. 6,72.    D. 8,96.

Đáp án: A

3FeCO3 (0,15) + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO (0,05) + 3CO2 (0,15) + 5H2O

nkhí = 0,05 + 0,15 = 0,2 mol → V = 0,2.22,4 = 4,48 lít.

Bài 23: Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây:

A. Zn.    B. Fe.

C. Na.    D. Ca.

Đáp án: A

Zn + Fe(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Fe.

Bài 24: Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy còn một phần chất rắn chưa tan. Vậy các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là:

A. FeCl3, FeCl2, HCl.    B. FeCl3, FeCl2, CuCl2.

C. FeCl2, CuCl2, HCl.    D. FeCl3, CuCl2, HCl.

Đáp án: C

Sau phản ứng còn Cu chưa tan, dung dịch sau phản ứng chứa FeCl2, CuCl2 và HCl dư.

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Bài 25: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al; số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là

A. 8.    B. 7.

C. 6.    D. 5.

Đáp án: A

Dung dịch X gồm Fe2+; Fe3+; H+; SO42-

Các chất thỏa mãn : H2S, NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al

Bài 26: Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng CO dư, thu được chất rắn X. Hoà tan X bằng dung dịch HCl dư, thu được V ml H2 (đktc). Giá trị của V là:

A. 0,448.    B. 0,672.

C. 448.     D. 672.

Đáp án: D

BTe→ nH2 = nFe = 3nFe3O4 = 0,03 → V = 0,03.22,4 = 0,672l = 672 ml

Bài 27: Thành phần chính của quặng manhetit là

A. FeCO3.    B. Fe2O3.

C. FeS2.    D. Fe3O4.

Đáp án: D

Bài 28: Khi nung nóng Fe với chất nào sau đây thì tạo ra hợp chất sắt (II) ?

A. S.    B. Dung dịch HNO3.

C. O2.    D. Cl2.

Đáp án: A

Fe + S → FeS.

Bài 29: Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?

A. NaOH.    B. Ag.

C. BaCl2.    D. Fe.

Đáp án: B

Bài 30: Trường hợp không đúng giữa tên quặng sắt và hợp chất sắt chính có trong quặng sắt là

A. hematit nâu chứa Fe2O3.    B. manhetit chứa Fe3O4.

C. xiderit chứa FeCO3.    D. pirit chứa FeS2.

Đáp án: 4

Hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O.

Bài giảng: Bài tập sắt, hợp chất của sắt tác dụng với chất oxi hóa mạnh – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 12 có trong đề thi THPT Quốc gia khác:

  • Bài tập về Niken (Ni), Kẽm (Zn), Thiếc (Sn), Chì (Pb) cực hay, có lời giải chi tiết

  • Bài tập về Sắt (Fe) cực hay, có lời giải chi tiết

  • Bài tập Amin cơ bản có lời giải chi tiết

  • Bài tập Amin nâng cao có lời giải chi tiết

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại

khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 75.000 câu trắc nghiệm Toán có đáp án

  • Hơn 50.000 câu trắc nghiệm Hóa có đáp án chi tiết

  • Gần 40.000 câu trắc nghiệm Vật lý có đáp án

  • Hơn 50.000 câu trắc nghiệm Tiếng Anh có đáp án

  • Kho trắc nghiệm các môn khác

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 399K tại

khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Bạn đang xem: 30 Bài tập về Hợp chất của Sắt cực hay, có lời giải chi tiết

Luyện thi THPT QG môn Hóa – Thầy Trần Thế Anh

4.5 (243)

799,000đs

599.000 VNĐ

Xem thêm: Cách tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng cực hay-Toán lớp 11

Luyện thi THPTQG môn Tiếng Anh – Cô Vũ Thanh Hoa

4.5 (243)

799,000đ

599.000 VNĐ

Luyện thi THPTQG môn Sinh – Thầy Nguyễn Viết Trung – Mục tiêu 8+

4.5 (243)

799,000đ

599.000 VNĐ

Xem thêm: Phương pháp và bài tập tính nguyên hàm từng phần

Luyện thi THPTQG môn Lý – Thầy Hoàng Cường – MỤC TIÊU 8+

4.5 (243)

799,000đs

599.000 VNĐ

Xem thêm: Giải Hóa 8 bài 31: Tính chất-Ứng dụng của hiđro

Luyện thi THPTQG môn Toán – Thầy Nguyễn Quý Huy – MỤC TIÊU 8+

4.5 (243)

799,000đ

599.000 VNĐ

Luyện thi THPT QG môn Toán – Thầy Trần Xuân Trường

4.5 (243)

799,000đ

599.000 VNĐ

xem tất cả

Trang trước

Trang sau


Các loạt bài lớp 12 khác
  • Soạn Văn 12

  • Soạn Văn 12 (bản ngắn nhất)

  • Văn mẫu lớp 12

  • Giải bài tập Toán 12

  • Giải BT Toán 12 nâng cao (250 bài)

  • Bài tập trắc nghiệm Giải tích 12 (100 đề)

  • Bài tập trắc nghiệm Hình học 12 (100 đề)

  • Giải bài tập Vật lý 12

  • Giải BT Vật Lí 12 nâng cao (360 bài)

  • Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 12 (có đáp án)

  • Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 (70 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Lí (18 đề)

  • Giải bài tập Hóa học 12

  • Giải bài tập Hóa học 12 nâng cao

  • Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 (80 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Hóa (18 đề)

  • Giải bài tập Sinh học 12

  • Giải bài tập Sinh 12 (ngắn nhất)

  • Chuyên đề Sinh học 12

  • Đề kiểm tra Sinh 12 (có đáp án)(hay nhất)

  • Ôn thi đại học môn Sinh (theo chuyên đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sinh (18 đề)

  • Giải bài tập Địa Lí 12

  • Giải bài tập Địa Lí 12 (ngắn nhất)

  • Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 12

  • Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 (70 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Địa (20 đề)

  • Giải bài tập Tiếng anh 12

  • Giải bài tập Tiếng anh 12 thí điểm

  • Giải bài tập Lịch sử 12

  • Giải tập bản đồ Lịch sử 12

  • Bài tập trắc nghiệm Lịch Sử 12

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sử (20 đề)

  • Giải bài tập Tin học 12

  • Giải bài tập GDCD 12

  • Giải bài tập GDCD 12 (ngắn nhất)

  • Bài tập trắc nghiệm GDCD 12 (37 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn GDCD (20 đề)

  • Giải bài tập Công nghệ 12

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button