Kiến thức

Kim loại kiềm, tính chất, hóa học phổ thông-Toán học, vật lý, hóa học phổ thông

Kim loại kiềm thuộc nhóm IA. Gồm các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), Xêsi (Cs) và Franxi (Fr).

Kim loại kiềm, tính chất, hóa học phổ thông

III. Tính chất hoá học của Kim loại kiềm

Bạn đang xem: Kim loại kiềm, tính chất, hóa học phổ thông-Toán học, vật lý, hóa học phổ thông

1. Kim loại kiềm tác dụng với hầu hết các phi kim

a) Tác dụng với Oxi

Kim loại kiềm, tính chất, hóa học phổ thông

– Natri cháy trong khí oxi khô tạo ra natri peoxit Na2O2, trong không khí khô ở nhiệt độ thường tạo ra natri oxit Na2O

2Na + O2 → Na2O2

2Na + ½O2 → Na2O

b) Tác dụng với Clo

2K + Cl2  → 2KCl

* Với halogen, lưu huỳnh:

– Các kim loại kiềm bốc cháy trong khí clo khi có mặt hơi ẩm ở nhiệt độ cao. Với brom lỏng, K, Rb, Cs nổ mạnh, Li và Na chỉ tương tác trên bề mặt. Với iot, các kim loại kiềm chỉ tương tác mạnh khi đun nóng. Khi nghiền kim loại kiềm với bột lưu huỳnh sẽ gây phản ứng nổ.

* Với nitơ, cacbon, silic: Chỉ có Li có thể tương tác trực tiếp tạo Li3N, Li2C2, Li6Si2 khi đun nóng.

2. Kim loại kiềm tác dụng với axit

– Kim loại kiềm khử mạnh ion H+ trong dung dịch axit HCl và H2SO4 loãng thành khí hidro (phản ứng mạnh thường gây nổ khi tiếp xúc axit)

2Na + 2HCl → 2NaCl + H2

2K + 2HCl → 2KCl + H2

Tổng quát: 2M+2H+→ 2M++H2

3. Kim loại kiềm tác dụng với nước H2O

– Các kim loại kiềm có thế điện cực rất âm, vì thế chúng phản ứng mạnh với nước giải phóng khí hidro

2K + 2H2O → 2KOH + H2

* Tổng quát: 2M + 2H2O → 2MOH + H2

I. Vị trí cấu tạo của Kim loại kiềm

Kim loại kiềm, tính chất, hóa học phổ thông

– Kim loại kiềm thuộc nhóm IA. Gồm các nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), Xêsi (Cs) và Franxi (Fr).

– Cấu hình electron nguyên tử: Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1

II. Tính chất vật lí của kim loại kiềm

– Kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ ⇒ dễ cho e thể hiện tính khử mạnh

– Số oxi hóa: trong mọi hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1

– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.

– Khối lượng riêng nhỏ (Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất)

– Độ cứng nhỏ: các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt bằng dao

* Nguyên nhân: Kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng. Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu

Xem thêm:

Tổng hợp từ điển hóa học phổ thông

Bài cùng chủ đề:

  • Kim loại kiềm thổ và tính chất, hóa học phổ thông

  • Ứng dụng của nhôm, điều chế nhôm, hóa học phổ thông

  • Tính chất hoá học của nhôm, hóa học phổ thông

  • nước cứng là gì? cách làm mềm nước cứng, hóa học phổ thông

  • hợp chất của nhôm, hóa học phổ thông

Share

Share

VẬT LÝ 10

|

VẬT LÝ 11

|

VẬT LÝ 12

|

TÀI LIỆU VẬT LÝ

TOÁN 10

|

TOÁN 11

|

TOÁN 12

|

HỌC247

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button