Kiến thức

Tính chất vật lý của đồng, ứng dụng, điều chế, hóa học phổ thông-Toán học, vật lý, hóa học phổ thông

Tính chất vật lí của Đồng:  Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và dát mỏng. đồng có độ dẫn điện và dẫn nhiệt rất cao (chỉ kém bạc). Độ dẫn điện của đồng giảm nhanh nếu có lẫn tạp chất. khối lượng riêng của đồng là 8,98 g/cm3; nhiệt độ nóng chảy là 10830C

Tính chất vật lý của đồng, ứng dụng, điều chế, hóa học phổ thông

Bạn đang xem: Tính chất vật lý của đồng, ứng dụng, điều chế, hóa học phổ thông-Toán học, vật lý, hóa học phổ thông

Tính chất vật lí của Đồng

– Đồng có mạng tinh thể lập phương tâm diện, màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi, dát mỏng. Dẫn điện và nhiệt tốt chỉ kém bạc, t0nc = 10830C, D = 8,98 g/cm3.

Tính chất vật lý của đồng, ứng dụng, điều chế, hóa học phổ thông

Xem thêm: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (phần 1)-Toán lớp 8

Trạng thái tự nhiên của Đồng

– Đồng có 29 đồng vị là 63Cu và 65Cu là đồng vị bền, với 63Cu chiếm khoảng 69% đồng có mặt trong tự nhiên. Đồng có thể tìm thấy như là đồng tự nhiên hoặc trong dạng khoáng chất.

– Có nhiều dạng khoáng chứa đồng như cacbonat azurit 2CuCO3Cu(OH)và malachit CuCO3Cu(OH)2 là các nguồn để sản xuất đồng, cũng như là các sulfua như chalcopyrit (CuFeS2), bornit (Cu5FeS4), covellit (CuS), chalcocit (Cu2S) và các ôxít như cuprit (Cu2O).

Xem thêm: Tính tổng nguyên: S = 1 + 1/2 + 1/3 + 1/4 +… 1/n

Vị trí của Đồng – Cu trong bảng HTTH

– Cấu hình e nguyên tử:

 29Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1.

– Vị trí: ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB.

– Cấu hình e của các ion:

Cu+: 1s22s22p63s23p63d10 

Cu2+: 1s22s22p63s23p63d9

Xem thêm: Oxit Axit là gì? Tính chất hóa học của các oxit axit thường gặp

Điều chế Đồng

– Hầu hết quặng thương mại là các loại đồng sulfua, đặc biệt là chalcopyrit (CuFeS2) và ít hơn là chalcocit (Cu2S). Các khoáng này được tách ra từ các quặng được nghiền để nâng hàm lượng lên 10–15% đồng bằng froth flotation hay bioleaching. Nung vật liệu này với silica trong flash smelting để loại sắt ở dạng xỉ.

– Quá trình này khai thác dễ dàng chuyển sắt sulfua thành dạng ôxit của nó, sau đó các ôxit này phản ứng với silica để tạo ra xỉ silicat nổi lên trên khối nóng chảy. Sản phẩm tạo racopper matte chứa Cu2S sau đó được roasted để chuyển tất cả các sulfua thành ôxit.

2Cu2S + 3O2 → 2Cu2O + 2SO2

– Oxit đồng được chuyển thành đồng blister theo phản ứng nung

2Cu2O [overset{t^{o}}{rightarrow}] 4Cu + O2

Ứng dụng của Đồng

– Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, vì vậy nó được sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm: Dây điện; Que hàn đồng; Tay nắm và các đồ vật khác trong xây dựng nhà cửa; Động cơ, đặc biệt là các động cơ điện;.v.v.

Xem thêm:

Tổng hợp từ điển hóa học phổ thông

Bài cùng chủ đề:

  • Tính chất hóa học của thiếc, hóa học phổ thông

  • Tính chất hóa học của Đồng, hóa học phổ thông

  • Tính chất vật lý của Vàng, hóa học phổ thông

  • Hợp chất của sắt, hóa học phổ thông

  • Tính chất hóa học của Vàng, hóa học phổ thông

Share

Share

VẬT LÝ 10

|

VẬT LÝ 11

|

VẬT LÝ 12

|

TÀI LIỆU VẬT LÝ

TOÁN 10

|

TOÁN 11

|

TOÁN 12

|

HỌC247

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button