Kiến thức

Hóa lớp 12-Chương 6-Bài 1: Lý thuyết kim loại kiềm và hợp chất-HocHay

Video Lý thuyết kim loại kiềm và hợp chất – HocHay

Đang cập nhật

Kim loại kiềm

Bạn đang xem: Hóa lớp 12-Chương 6-Bài 1: Lý thuyết kim loại kiềm và hợp chất-HocHay

Vị trí, cấu tạo và tính chất vật lý

– Các kim loại kiềm có cấu hình e chung là [R]ns1, thuộc nhóm IA và đứng ở đầu mỗi chu kì (trừ H)

– Kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ => dễ cho e thể hiện tính khử mạnh

– Số oxi hóa: trong mọi hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa +1

– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.

– Khối lượng riêng nhỏ (Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất)

– Độ cứng nhỏ : các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt bằng dao)

Xem thêm: Chuyên đề Phương trình bậc 2 và hệ thức vi-ét

Tính chất hóa học

Tác dụng với hầu hết các phi kim

Ví dụ: $2Na + O_2$ $^{t^o}_→$ $Na_2O_2$

$2Li + 3N_2$ $^{t^o}_→$ $2LiN_3$ (nhiệt độ thường)

Tác dụng với acid

Kim loại kiềm phản ứng với axit trước, hết axit mới phản ứng với nước

          M + H+ → M+ + ½ H2

Tác dụng với dung dịch muối

– Kim loại kiềm phản ứng với nước trước tạo dung dịch kiềm, sau đó kiềm phản ứng với muối tạo kết tủa

Ví dụ: Na tác dụng với dung dịch CuSO4

          2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

          2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

Xem thêm: Biến trở là gì? Ứng dụng biến trở trong công nghiệp

Ứng dụng

– Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,…

– Các kim loại Na và K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong 1 vài loại lò phản ứng hạt nhân.

– Xesi dùng chế tạo tế bào quang điện.

– Điều chế 1 số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.

– Dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.

Natri Hydroxit (NaOH)

Xem thêm: Bài tập vật lý lớp 10 bảo toàn cơ năng, vật lý phổ thông

Tính chất

– Là chất rắn, không màu, hút ẩm, tan nhiều trong nước.

– Là bazơ mạnnh, tác dụng với axit, oxit axit tạo thành muối và nước

Ví dụ: CO2 + NaOH → NaHCO3

           CO2 + 2NaOH → Na2CO­3 + H2O

Tùy theo tỉ lệ mol giữa oxit axit và NaOH mà sản phẩm thu được là muối axit, trung tính hoặc cả hai.

– Tác dụng với dung dịch muối tạo bazơ không tan: 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

Ứng dụng và điều chế

– NaOH dùng để chế biến dầu mỏ, luyện nhôm, xà phòng, …

– Điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn)

Natri Hydrocacbonat và Natri Cacbonat

 

NaHCO3

Na2CO3

Phân hủy bởi nhiệt

2NaHCO3 $^{t^o}_→$ Na2CO3 + CO2 + H2O

 

Không bị phân hủy bởi nhiệt

Tác dụng với axit, bazơ

– NaHCO3 là chất lưỡng tính, tác dụng được với cả axit và bazơ

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO­2 + H2O

NaHCO+ NaOH → Na2CO3 + H2O

 

– Na2CO3 là muối bazơ, tác dụng với axit

Na2CO­3 + HCl → NaCl + CO­2 + H2O

Ứng dụng

– NaHCO3 được dùng trong y học, công nghệ thực phẩm, chế tạo nước giải khát.

– Na2CO3 làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy, …

– Dung dịch Na2CO3 dùng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa, tẩy sạch vết dầu mỡ.

#HocHay #hocgioihoa12 #hoalop12 #hochoalop12 #ontaphoalop12 #baitaphoalop12 #huongdangiaibaitaphoa12 #giaibaitaphoalop12 #lythuyethoalop12 #thanhhuyenhochay #VietNam

Hóa lớp 12 – Chương 6 – Bài 1: Lý thuyết kim loại kiềm và hợp chất – HocHay

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button