Kiến thức

Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh-Công thức, cách dùng và bài tập-Thegioididong.com

Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng và bài tập

Trang Nguyễn1 tuần trước

Thì hiện tại đơn là một ngữ pháp rất căn bản mà chắc chắn bạn phải biết khi nhập môn tiếng Anh. Đây cũng là thì phổ biến và hay gặp nhất trong giao tiếp và thi cử. Trong bài viết này mình sẽ chia sẻ một số kiến thức về thì hiện tại đơn và hướng dẫn bạn công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết điểm ngữ pháp này. Cùng xem ngay thôi!

Bạn đang xem: Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh-Công thức, cách dùng và bài tập-Thegioididong.com

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (hay còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần mang tính thường xuyên hoặc một sự thật hiển nhiên, một thói quen, một chân lý hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Ví dụ:

– I walk to school every day. (Tôi đi học hằng ngày).

– He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá).

Thì hiện tại đơn hay còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple

Thì hiện tại đơn hay còn gọi là Simple Present hoặc Present Simple

2. Công thức thì hiện tại đơn

Giải thích thuật ngữ:

– S (Subject): Chủ ngữ.

– V (Verb): Động từ.

– O (Object): Tân ngữ.

– N (Noun): Danh từ.

– Adj (Adjective): Tính từ.

– Adv (Adverb): Trạng từ.

– Verb Infinitive: Động từ nguyên mẫu.

Câu khẳng định

Động từ TOBE

Động từ thường

Công thức

S + am / is / are+ N / Adj

S + V (s / es)

Chú ý

– I + am.

– He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is.

– You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are.

– I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V (nguyên mẫu – Verb Infinitive).

– He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s / es).

Ví dụ

– He is a lawyer. (Ông ấy là một luật sư).

– The watch is expensive. (Chiếc

đồng hồ

rất đắt tiền).

– They are students. (Họ là sinh viên).

– I often go to school by bus (Tôi thỉnh thoảng đến trường bằng xe buýt).

– He usually gets up early. (Anh ấy thường xuyên dạy sớm).

– She does homework in laptop every evening. (Cô ấy làm bài về nhà trên

máy tính

mỗi tối).

– The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây).

Câu phủ định

Động từ TOBE

Động từ chỉ hành động

Công thức

S + am/are/is + not +N/ Adj

S + do/ does + not + V (nguyên thể)

Chú ý

– is not = isn’t

– are not = aren’t

– do not = don’t

– does not = doesn’t

Ví dụ

– I am not a teacher. (Tôi không phải là một giáo viên).

– He is not (isn’t) a lawyer. (Ông ấy không phải là một luật sư).

– The phone is not (isn’t) expensive. (Chiếc

điện thoại

không đắt tiền).

– They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên).

– I do not (don’t) often go to school by bus. (Tôi không thường xuyên đến trường bằng xe buýt).

– He does not (doesn’t) usually get up early. (Anh ấy không thường xuyên dạy sớm).

– She does not (doesn’t) do homework every evening. (Cô ấy không làm bài về nhà mỗi tối).

– The Sun does not (doesn’t) set in the South. (Mặt trời không lặn ở hướng Nam).

Lưu ý: Sau don’t / doesn’t + V (nguyên thể – không chia)

Câu nghi vấn

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes / No)

Động từ TOBE

Động từ chỉ hành động

Công thức

Câu hỏi: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?

Trả lời:

– Yes, S + am/ are/ is.

– No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Câu hỏi: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?

Trả lời:

– Yes, S + do/ does.

– No, S + don’t/ doesn’t.

Ví dụ

Câu hỏi: Are you a engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?

Trả lời:

– Yes, I am. (Đúng vậy).

– No, I am not. (Không phải).

Câu hỏi: Does she go to work by taxi? (Cô ấy đi làm bằng taxi phải không?)

Trả lời:

– Yes, she does. (Có).

– No, she doesn’t. (Không).

Câu nghi vấn bắt đầu bằng Wh-

Động từ TOBE

Động từ chỉ hành động

Công thức

Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?

Ví dụ

– Where are you from? (Bạn đến từ đâu?).

– Who are they? (Họ là ai?).

Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?).

– What do you do? (Bạn làm nghề gì?).

3. Quy tắc thêm s/es sau động từ và cách phát âm

Cách thêm s/es sau động từ

Trường hợp 1: Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ

Ví dụ: work – works, read – reads, speak – speaks, love – loves, see – sees, drink – drinks.

Trường hợp 2: Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”

Ví dụ: miss – misses, watch – watches, mix – mixes, wash – washes, buzz – buzzes, go – goes.

Trường hợp 3: Những động từ tận cùng là “y”

+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) – ta giữ nguyên “y” + “s”.

Ví dụ: play – plays, buy – buys, pay – pays.

+ Nếu trước “y” là một phụ âm – ta đổi “y” thành “i” + “es”.

Ví dụ: fly – flies, cry – cries, fry – fries.

Quy tắc thêm s/es

Quy tắc thêm s/es

Trường hợp 4: Trường hợp đặc biệt have – has

+ Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

+ Ví dụ:

They have three children. (Họ có 3 người con.)

She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)

Cách phát âm phụ âm cuối s/es

Lưu ý: Cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).

/s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/.

Ví dụ: likes /laɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; laughs /lɑːfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/.

/iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/.

Ví dụ: misses /mɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; matches /mætʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/.

Mẹo phát âm phụ âm cuối s/es

Mẹo phát âm phụ âm cuối s/es

/z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/,

Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/.

4. Cách dùng thì hiện tại đơn

Diễn tả một hành động, sự việc, thói quen diễn ra thường xuyên

Ví dụ: I brush my teeth every day. (Tôi đánh răng mỗi ngày.)

=> Việc đánh răng được lặp đi lặp lại hàng ngày nên chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “brush” ở dạng nguyên thể.

Ví dụ: My father usually goes to work by motorbike. (Ba tôi thường đi làm bằng xe máy).

=> Việc đi làm bằng xe máy cũng xảy ra thường xuyên nên chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my father” (tương ứng với “he”) nên động từ “go” thêm “es”.

Diễn tả một hành động, sự việc, thói quen diễn ra thường xuyên

Diễn tả một hành động, sự việc, thói quen diễn ra thường xuyên

Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc hướng Đông và lặn hướng Tây).

=> Đây là một sự thật hiển nhiên nên chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là “the sun” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “rise” và “set” ta phải thêm “s”.

Một sự thật hiển nhiên nên chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả

Một sự thật hiển nhiên nên chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả

Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai

Ví dụ:

– The train leaves at 6 pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 6h chiều ngày hôm nay).

– The flight starts at 10 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 10h sáng ngày mai).

=> Mặc dù việc “tàu rời đi” hay “Chuyến bay bắt đầu” chưa xảy ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “the train” và “the flight” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “leave” và “starts” ta phải thêm “s”.

Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai

Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác

Ví dụ: I think that your brother is a good person. (Tôi nghĩ rằng anh trai bạn là một người tốt).

=> Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả “suy nghĩ” nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “think” không chia và ở dạng nguyên mẫu.

Ví dụ: He feels very tired now. (Bây giờ anh ấy cảm thấy rất mệt).

=> Động từ “feel” có nghĩa là “cảm thấy” chỉ cảm giác nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “he” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác

5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất

Các trạng từ chỉ tần suất thường xuất hiện trong thì hiện tại đơn, bao gồm:

– Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

– Every day, every week, every month, every year,…(Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

– Once/ twice/ three times/ four times/ a day/ week/ month/ year,… (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần/ một ngày/ tuần/ tháng/ năm).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất

Vị trí của trạng từ chỉ tần suất

– Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom – đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ.

– Ví dụ:

+ She rarely goes to school by bus. (Cô ấy hiếm khi đi học bằng xe bus).

+ He is usually at home in the evening. (Anh ta thường ở nhà vào buổi tối).

+ I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè).

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn vị trí của trạng từ chỉ tần suất

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn vị trí của trạng từ chỉ tần suất

Xem thêm: Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia: Vẫn câu chuyện… nhập khẩu than

6. Bài tập về thì hiện tại đơn (có đáp án)

Để áp dụng những kiến thức đã học ở trên, Thế Giới Di Động cung cấp tới bạn các loại bài tập luyện về thì hiện tại đơn với các câu phân chia từ cơ bản đến nâng cao giúp người học từng bước nâng cao trình độ. Đặc biệt, mỗi bài đều có đáp án và lời giải chi tiết giúp bạn dễ hiểu và nắm chắc kiến thức hơn.

  • Bài tập cơ bản và nâng cao về thì hiện tại đơn (có đáp án)

    .

Các loại bài tập luyện về thì hiện tại đơn

Các loại bài tập luyện về thì hiện tại đơn

Một số mẫu điện thoại giúp bạn học tiếng Anh online hiệu quả hơn:

  • Samsung Galaxy S21 5G

    17.990.000₫ 20.990.000₫ -14%

    Giảm thêm 600.000₫

    90 đánh giá

  • iPhone 12 64GB

    Online giá rẻ
    20.990.000₫ 23.490.000₫ -10%
    38 đánh giá

  • OPPO A74

    6.690.000₫
    36 đánh giá

  • Xiaomi Redmi Note 10 5G 8GB

    Online giá rẻ
    5.490.000₫ 5.990.000₫ -8%
    116 đánh giá

  • Samsung Galaxy A02

    2.590.000₫
    72 đánh giá

  • Xem thêm: Phương trình lượng giác cơ bản và cách giải-Toán Thầy Định

    OPPO Reno5

    8.690.000₫
    654 đánh giá

  • iPhone 11 64GB

    Online giá rẻ
    16.990.000₫ 18.990.000₫ -10%
    243 đánh giá

  • Vivo Y53s

    6.990.000₫

  • Samsung Galaxy S20 FE (8GB/256GB)

    15.490.000₫

    Giảm thêm 600.000₫

    61 đánh giá

Xem thêm

Xem thêm:

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh – Công thức, bài tập

  • Thì Quá Khứ Đơn trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng và bài tập

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng, bài tập

Hy vọng sau khi tham khảo bài viết này bạn đã có những kiến thức về thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh. Cám ơn các bạn đã theo dõi bài viết, hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!

164 lượt xem

Bạn có làm được hướng dẫn này không?

Không

Cám ơn bạn đã phản hồi

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

Đang làm gặp lỗi, không có trong hướng dẫn

Đã làm nhưng không thành công

Bài viết không đúng nhu cầu

Bài viết đã cũ, thiếu thông tin

GỬI

Bài viết liên quan
  • Xem thêm: Cách nhận biết và phân biệt so2 và co2 như thế nào?-Migco

    Thì Quá Khứ Tiếp Diễn trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng, bài tập

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành trong tiếng Anh – Công thức, cách dùng, bài tập

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành trong tiếng Anh – Công thức, dấu hiệu, bài tập

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh – Công thức, bài tập

  • Cách kết thúc email bằng tiếng Anh – Việt cực phổ biến, chuyên nghiệp

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn trong tiếng Anh – Công thức, bài tập

Từ khóa:

tiếng anh

,

thì hiện tại đơn trong tiếng anh

,

công thức thì hiện tại đơn

,

nhận biết thì hiện tại đơn

,

bài tập thì hiện tại đơn

Bình luận mới vừa được thêm vào.

Click để xem

Mới nhất

Bình luận hay

Xếp theo:

Mọi người đang chờ bình luận đầu tiên của bạn đấy

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button