Kiến thức

Hợp chất của sắt-Môn Hóa lớp 12-Butbi.hocmai.vn

Hợp chất của sắt – Môn Hóa lớp 12

0

Share on Facebook

Tweet on Twitter

  • 4 lý do khiến hơn 50.000 học sinh 2k3 đã tin tưởng lộ trình Giải pháp PEN

  • Vì sao HOCMAI là “Nền tảng học trực tuyến số 1 Việt Nam”?

  • Chuyện áp lực thi cử cuối cấp 3: ĐẬU là cuộc sống nở hoa, RỚT là cuộc đời bế tắc

  • Vì sao PEN được gọi là “GIẢI PHÁP”?

  • Teen 2k2, 2k3 “sục sôi” về các dịch vụ của GIẢI PHÁP PEN

1, Hợp chất sắt (II)

Hợp chất sắt (II) có tính khử và tính oxi hóa.

  • Fe2+  Fe3+ + 1e
  • Fe2+  + 2e  Fe

Bạn đang xem: Hợp chất của sắt-Môn Hóa lớp 12-Butbi.hocmai.vn

a, Sắt (II) oxit:

  • Là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên.
  • Tác dụng với axit tạo thành muối sắt (II); Tác dụng với axit có tính oxi hóa mạnh tạo thành muối sắt (II).
  • Điều chế bằng cách dùng CO hay Hkhử sắt (III) oxit ở 500 độ C. 

Xem thêm: Vai trò của chụp X-quang trong chẩn đoán, điều trị bệnh răng miệng

b, Sắt (II) hidroxit:

  • Là chất có màu trắng hơi xanh, rắn, không tan trong nước, dễ bị oxi hóa thành sắt (III) hidroxit màu nâu đỏ (trong không khí).
  • Có tính bazo: tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng) tạo thành muối sắt (III).
  • Điều chế thu được sản phẩm tinh khiết trong môi trường không có oxi.

c, Muối sắt (II):

  • Hầu hết tan trong nước và kết tinh ở dạng ngậm nước, dễ bị oxi hóa thành muối sắt (III).
  • Dùng pha chế sơn, diệt sâu bọ, mực nhuộm vải.

2, Hợp chất sắt (III)

Tác dụng với một số kim loại và một vài hợp chất có tính khử:

Xem thêm: STRENGTH: No CV benefit with omega-3 carboxylic acid

a, Sắt (III) oxit:

  • Chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong nước, dễ tan trong dung dịch axit mạnh.
  • Ở nhiệt độ cao, được điều chế qua phản ứng phân hủy sắt (III) hidroxit.
  • Sắt (III) dùng để luyện gang.

Xem thêm: Lịch phát sóng-Radio-VOA Vietnamese Audio Tube, Thứ Năm 10 Tháng Sáu 2021

b, Sắt (III) hidroxit.

Chất rắn màu nâu đỏ không tan trong nước, dễ tan trong dung dịch axit tạo muối sắt (III).

c, Muối sắt (III).

  • Hầu hết tan trong nước, kết tinh ở dạng ngậm nước, dễ bị khử thành muối sắt (II).
  • Dùng làm chất xúc tác (FeCl3), pha chế sơn chống gỉ (Fe2O3)

Hi vọng với bài viết này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học lớp 12.

Bình luận Facebook

Hợp chất của sắt – Môn Hóa lớp 12

Đánh giá bài viết

Tin Lớp 10Tin Lớp 11Tin Lớp 12

SHARE

Facebook

Twitter

Previous article

Sắt – Môn Hóa lớp 12

Next article

Hợp kim của sắt – Môn Hóa lớp 12

huongpt5

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button