Kiến thức

Hướng dẫn phân biệt Whose và Whom, Who, Who’s chi tiết

Hướng dẫn phân biệt Whose và Whom, Who, Who’s chi tiết

Hướng dẫn phân biệt Whose và Whom, Who, Who’s chi tiết

cách dùng who'scách dùng who'sCách dùng whose, whom, who, who’s trong tiếng Anh

Đầu tiên, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết về cách dùng của các đại từ whose, who, whom, who’s trong tiếng Anh sẽ như thế nào, dùng trong trường hợp nào, ngữ cảnh nào và tình huống ra sao.

Bạn đang xem: Hướng dẫn phân biệt Whose và Whom, Who, Who’s chi tiết

Cách dùng Whose

Whose mang ngữ nghĩa là “của ai hoặc của cái gì”, đây là một từ chỉ sở hữu được dùng trong câu hỏi cũng như trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ Whose còn được sử dụng giống như một hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là chủ ngữ chỉ người.

Ví dụ:

  • Woman whose car was exploded in an accident

(Người phụ nữ bị nổ xe trong một vụ tai nạn.)

  • Man whose car is gorgeous.

(Người đàn ông có chiếc ôtô tuyệt đẹp.)

*Chú ý: Đứng sau Whose sẽ là danh từ và danh từ theo sau whose này không bao giờ có mạo từ.

cách dùng whose

cách dùng whose

Cách dùng whose

Xem thêm: Bài tập tìm vị trí, thời điểm gặp nhau, khoảng cách của chuyển động thẳng đều

Cách dùng Who

Who là một đại từ quan hệ được sử dụng giống như hình thức chủ từ khi mà từ đứng trước nó là chủ ngữ chỉ người.

Ví dụ:

  • John is the man who fixed my house.

(John là người đã sửa cho ngôi nhà của tôi.)

  • The man who works in the hospital is the her husband

(Người đàn ông làm việc trong bệnh viện là chồng của cô ta)

*Chú ý: Đứng sau Who sẽ luôn là một động từ.

cách dùng who

cách dùng who

Cách dùng who

Cách dùng Whom

Whom được dùng giống như một hình thức bổ túc từ, khi mà từ đứng trước Whom là một chủ ngữ chỉ người.

Ví dụ:

  • The man whom you meet is my father.

(Người đàn ông, người mà anh bắt gặp chính là bố tôi.)

  • The boys whom you saw are my cousin.

(Những chàng trai mà bạn trông thấy là các anh họ tôi.)

Trong giao tiếp tiếng Anh, người ta thường sẽ dùng Who hoặc That để thay thế cho Whom, hay cũng có thể bỏ Whom đi.

Ví dụ:

  • Văn viết: The man whom you meet is my father.

=> Văn nói: The man who you meet if my father.

  • Văn viết: The boys whom you saw are my cousin.

=> Văn nói: The man you meet is my father

Trong tình huống ngữ cảnh Whom với vai trò làm từ bổ túc đối với một giới từ thì khi chúng ta viết hãy đặt giới từ trước Whom, còn khi giao tiếp, dùng văn phong nói để giới từ phía sau cùng còn whom được thay thế bởi that hoặc bỏ hẳn.

Ví dụ:

  • Văn viết: The boy to whom I met. (Chàng trai mà tôi đã gặp mặt.)

=> Văn nói: The boy that I met to

  • Văn viết: The driver to whom Mike helped. (Người lái xe mà Mike đã giúp đỡ.)

=> Văn nói: The driver that Mike helped to

* Chú ý: Hãy lưu ý rằng đứng sau whom là một đại từ.

Xem thêm: Hiệu điện thế là gì? Định nghĩa, ký hiệu, công thức tính từ A-Z

Cách dùng Who’s

Who’s là dạng viết tắt của Who has hay Who is được dùng trong câu hỏi.

Ví dụ:

  • Who’s been to Da Nang? – Thu gọn của Who has

(Ai đi tới Đà Nẵng thế?)

  • Who’s the woman in the red shoes? – Thu gọn của Who is

(Người phụ nữ đi đôi giày màu đỏ là ai đó?)

Phân biệt cách dùng whose và whom, who, who’s trong tiếng Anh

“Whose, whom, who, who’s”, chỉ cần mới đọc phát âm của các từ này thôi đã thấy “mông lung” rồi phải không nào? Vậy thì phải làm như thế nào để phân biệt được whose và whom, who, who’s trong tiếng Anh? Hãy theo dõi những chia sẻ tiếp theo của Tiếng Anh Free dưới đây nhé

Phân biệt cách dùng who và whom

Who làm chủ từ ở trong mệnh đề quan hệ, sử dụng để nhằm thay thế cho danh từ chỉ người.

 …N (chỉ người) + Who + V + O

Whom có vai trò được sử dụng để làm túc từ cho động từ ở bên trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.

 …N (chỉ người) + Whom + S + V

Ví dụ:

  • Susan told me about the man who is her friend.

(Susan nói với tôi về người đàn ông là bạn của cô ta.)

  • Does she know her boyfriend whose mother is a CEO?

(Cô ấy có biết bạn trai của mình có mẹ là CEO chứ?)

Xem thêm: Dòng điện 1 chiều là gì? Ký hiệu điện 1 chiều và cách tính công suất-Máy rửa xe gia đình

Phân biệt cách dùng whose và who

Điểm khác biệt trong cách sử dụng giữa whose và who đó là:

  • Sau Who luôn luôn là một động từ
  • Sau Whose phải là một danh từ

 …N (chỉ người) + Who + V + O

…N (chỉ người) + Whose + N + V/S + V + O

Ví dụ:

  • The woman who helped me is my doctor

(Người phụ nữ giúp tôi là bác sĩ của tôi.)

  • The man whose son is in my class, is a pilot.

(Người đàn ông có con học trong lớp của tôi, đó là một chàng phi công.)

Phân biệt cách dùng whose và who’s

Whose là từ chỉ sở hữu được dùng ở trong câu hỏi hoặc mệnh đề quan hệ

Who’s cũng được dùng trong câu hỏi tuy nhiên là dạng thu gọn của Who has hay Who is

Ví dụ:

  • He’s a man whose house is perfect.

(Anh ta là một người đàn ông có ngôi nhà hoàn hảo).

  • Who’s the one who helps you with your homework? – Thu gọn của Who is

(Ai là người giúp bạn làm bài tập?)

cách dùng who's

cách dùng who's

Cách dùng who’s

Bài tập về whose và whom, who, who’s

Hãy cùng làm bài tập bên dưới để ôn tập lại kiến thức đã học bên trên nhé. Đừng quên sau khi làm xong, bạn hoàn toàn có thể kiểm tra đáp án bên dưới để biết mình chính xác bao nhiêu câu nha.

Bài tập: Điền whose và who, whom, who’s để hoàn thành câu sau:

  1. That is the woman ………… is my wife.
  2. The car ………… doors are blue is mine
  3. Do you know the man …………  name is Adam?
  4. The boy ………… I like is you
  5. …………been to Sai Gon?

Đáp án:

  1. Who
  2. Whose
  3. Whose
  4. Whom
  5. Who’s
This entry was posted in

NGỮ PHÁP CƠ BẢN

,

NGỮ PHÁP TOEIC

. Bookmark the

permalink

.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button