Kiến thức

Khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì? Công thức tính Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

  • Trang chủ

  • Tin tức mới

  • Kiến thức THCS

  • Trung học CS lớp 6

  • Môn Vật lý 6

  • Khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì? Công thức tính Khối lượng riêng, trọng lượng riêng – Vật lý 6 bài 11

Bạn đang xem: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì? Công thức tính Khối lượng riêng, trọng lượng riêng

Khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì? Công thức tính Khối lượng riêng, trọng lượng riêng – Vật lý 6 bài 11

10:34:1730/11/2020

Ở Ấn Độ, thời cổ xưa người ta đã đúc được một cái cột bằng sắt nguyên chất, có khối lượng đến gần mười tấn.Làm thế nào để cân được chiết cột đó?

Để giải đáp câu hỏi trên, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về Khối lượng riêng là gì? trọng lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng được viết như thế nào?

I. Khối lượng riêng, tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng.

1. Khối lượng riêng.

– Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một mét khối (1 m3) chất đó.

– Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối, ký hiệu là: kg/m3.

2. Bảng khối lượng riêng của một số chất

– Dưới đây là bảng khối lượng riêng của một số chất rắn và chất lỏng.

bảng khối lượng riêng của một số chấtBảng khối lượng riêng của một số chất

3. Công thức tính khối lượng của chất (vật) theo khối lượng riêng.

• Công thức tính khối lượng riêng: 

 Trong đó:

 D: Khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật (đơn vị: kg/m2)

 m: Khối lượng của vật (đơn vị: kg)

 V: Thể tích của vật (đơn vị: m3)

⇒ Công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng: 

* Ví dụ: Cho biết thể tích đã là 0,5 m3, khối lượng riêng của đá là 2600kg/m3. Thì khối lượng của đá là:

 m = D.V = 0,5.2600 = 1300(kg).

hayhochoi vn

II. Trọng lượng riêng

1. Trọng lượng riêng

– Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một mét khối (1 m3) chất đó.

– Đơn vị của trọng lượng riêng là Newton trên mét khối, ký hiệu là N/m3.

2. Công thức tính trọng lượng riêng

Trọng lượng riêng được tính theo công thức: 

 Trong đó:

 d: là trọng lượng riêng (đơn vị: N/m3)

 P: là trọng lượng (đơn vị: N)

 V: là thể tích (đơn vị: m3)

• Dựa theo công thức P = 10.m ta có công thức tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D:

 

⇒ Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng là: d = 10.D

III. Xác định trọng lượng riêng của một chất

* Câu C5 trang 38 SGK Vật Lý 6: Hãy tìm cách xác định trọng lượng riêng của một chất làm quả cân: Dụng cụ gồm có:

– Một quả cân 200g mà ta cần đo trọng lượng riêng của chất làm nó, có một sợi chỉ buộc vào quả cân.

– Một bình chia độ có GHĐ 250cm3, miệng rộng để có thể cho lọt quả cân vào trong bình. Bình chứa khoảng 100cm3 nước.

– Một lực kế có GHĐ ít nhất 2,5N.

* Lời giải:

Để xác định trọng lượng riêng của một chất làm quả cân ta thực hiện như sau:

+ Bước 1: Thả quả cân vào bình chia độ có chứa sẵn V1 = 100cm3 nước. Giả sử nước dâng lên đến mực có vạch chia V2 = 120 cm3.

 Khi đó thể tích của quả cân là: V = V2 – V1 = 120 – 100 = 20 (cm3) = 0,00002 (m3).

+ Bước 2: Treo quả cân vào lực kế ta xác định trọng lượng của quả cân là: P = 2N. (do P = 10.m = 10.0,2 = 2N)

+ Bước 3: Tính trọng lượng riêng của chất làm nên quả cân bằng công thức:

 d = P/V = 2/0,00002 = 100000 (N/m3).

IV. Vận dụng

* Câu C6 trang 38 SGK Vật Lý 6: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3.

* Lời giải:

– Bài cho: Thể tích: V = 40dm3 = 0,04m3 ;  Khối lượng riêng: D = 7800kg/m3; Khối lượng: m = ? Trọng lượng: P = ?

– Tra bảng ta tìm được khối lượng riêng của sắt là: D = 7800kg/m3.

– Khối lượng của chiếc dầm sắt: Từ công thức: D = m/V

 ⇒ m = D.V = 7800.0,04 = 312(kg)

– Trọng lượng của chiếc dầm sắt là:

 P = 10.m = 10.312 = 3120 (N)

→ Vậy m = 312kg; P = 3120N.

* Câu C7 trang 38 SGK Vật Lý 6: Mỗi nhóm học sinh hòa 50g muối ăn vào 0,5l nước rồi đo khối lượng riêng của nước muối đó.

* Lời giải:

– Tra bảng khối lượng riêng, ta tìm được khối lượng riêng của nước là:Dn = 1000kg/m3.

– Ta có: khối lượng muối ăn: m1 = 50g = 0,05 (kg).

– Thể tích nước: Vn = 0,5l = 0,5dm3 = 0,0005 (m3).

⇒ Khối lượng của nước là: mn = Dn.Vn = 1000.0,0005 = 0,5kg.

– Vì sự hòa tan của muối ăn vào nước nên thể tích của nước muối sau khi hòa tan tăng lên không đáng kể. Do vậy thể tích của nước muối vẫn coi là: V = 0,5l.

 

– Khối lượng của nước muối sau hòa tan là: m = m1 + mn = 0,05 + 0,5 = 0,55kg.

⇒ Khối lượng riêng của nước muối là:

 

> Có thể em chưa biết:

+ Khi người ta nói chì nặng hơn sắt thì phải hiểu ngầm là khối lượng riêng (hoặc trọng lượng riêng) của chì lớn hơn khối lượng riêng (hoặc trọng lượng riêng) của sắt.

+ Iriđi thuộc loại chất “nặng” nhất, nó có khối lượng riêng là 22400kg/m3.

Như vậy với nội dung bài viết về trọng lượng riêng, khối lượng riêng ở trên các em cần nhớ được các ý chính như sau:

+ Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

+ Công thức tính khối lượng riêng: D = m/V. Đơn vị của khối lượng riêng là kilogam trên mét khối (kg/m3).

+ Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó.

+ Công thức tính trọng lượng riêng: d = P/V. Đơn vị của trọng lượng riêng là Niutơn trên mét khối (N/m3).

+ Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng: d = 10D.

Hy vọng bài viết trên có ích cho các em, mọi thắc mắc và góp ý các e hãy để lại ở phần đánh giá dưới bài viết để HayHocHoi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button