Kiến thức

Cách sử dụng liên từ (Conjunctions) đúng và chuẩn-Tự Học 365

Cách sử dụng liên từ (Conjunctions) đúng và chuẩn

Cách sử dụng liên từ (Conjunctions) đúng và chuẩn

Bài tập vận dụng!

Cách sử dụng của liên từ

Bạn đang xem: Cách sử dụng liên từ (Conjunctions) đúng và chuẩn-Tự Học 365

Cách sử dụng của ALTHOUGH/EVEN THOƯGH/THOUGH

ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH có nghĩa là “mặc dù… nhưng” dùng để biểu thị hai hành động

trái ngược nhau.

Cấu trúc:

Xem thêm: Toán 10 Ôn tập chương 6 Cung Góc lương giác và Công thức lượng giác

ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH + CLAUSE (S + V), CLAUSE (S + V)

(Lưu ý: ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH đã có nghĩa là “mặc dù… nhưng” nên không được

dùng “but” ở đầu mệnh đề sau.)

Ta có:

Xem thêm: Bảng công thức tính nguyên hàm đầy đủ dễ hiểu nhất

ALTHOUGH/EVEN THOUGH/THOUGH + CLAUSE (S + V), CLAUSE (S + V) = IN SPITE OF/ DESPITE + CỤM DANH TỪ/V-ING, CLAUSE (S + V)

Ví dụ:

+ Although the weather was awful, we decided to go camping.

= In spite of the awful weather, we decided to go camping.

(Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn quyết định đi cắm trạiẾ]

+ Although she tried her best to pass the exam, she didn’t succeed in it.

= Despite trying her best to pass the exam, she didn’t succeed in it.

(Mặc dù đã cố gắng hết sức thi đỗ kì thi nhưng cô ấy vẫn không thành công.)

* Cách đổi từ “although/even though/ though”sang “in spite of/despite” và ngược lại

– Nếu hai mệnh đề của “although/even though/ though” mà đồng chủ ngữ thì sau “in spite of/ despite” làV-ing.

– Nếu hai mệnh đề của “although/even though/ though” mà không đồng chủ ngữ thì sau “in spite of/despite” là cụm danh từ.

Cụm danh từ = a/an/the/my/his/ her/ your/ our/ their/ its + (adv) + (adj) + N

– Trong một số trường hợp ta có thể dùng “in spite of/despite + the fact that + clause, clause”. Ví dụ:

+ Although he got up early, he was late for the first train.

In spite ……………………………………………………………………………………………………………………………..

®Trong câu này, hai vế của “although” cùng chủ ngữ là “he” nên sau “in spite of + V-ing”. Do đó, câu này sẽ được viết lại như sau:

In spite of getting up early, he was late for the first train.

+ Although her grades are bad, she will be admitted to the university.

Despite ……………………………………………………………………………………………………………………………..

®Trong câu này, hai vế của “although” không cùng chủ ngữ nên sau “despite + cụm danh từ”. Do đó,

câu này sẽ được viết lại như sau:

Despite her bad grades, she will be admitted to the university.

Bài tập áp dụng:

Bài tập

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1. I couldn’t do the test although it was easy.

®Despite …………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Although he is an excellent doctor, he can’t cure lung cancer.

®In spite of ……………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Although my friend doesn’t have enough money, she wants to buy that new car.

®In spite of ……………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Despite not speaking English well, Mai decided to live in London.

®Although ………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Everybody has a great regard for her despite her poverty.

®Although ………………………………………………………………………………………………………………………

  1. In spite of the cold weather, we all wore shorts.

®Even though ………………………………………………………………………………………………………………….

  1. In spite of her beauty and intelligence, nobody likes her.

®Even though ………………………………………………………………………………………………………………….

  1. In spite of her broken leg, she managed to get out of the car.

®Even though ………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Despite the narrow streets, many people drive cars in this city.

®Though …………………………………………………………………………………………………………………………

  1. In spite of playing well, our team lost the game.

®Although ………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án

STT

Đáp án và giải thích chi tiết

1

Do hai vế của “although” không cùng chủ ngữ nên sau “despite” là cụm danh từ.

“It” ở đây được hiểu là “the test”. Do đó cụm danh từ là: the easy test

®Đáp án là: Despite the easy test, I couldn’t do it.

Tạm dịch: Mặc dù bài kiểm tra dễ nhưng tôi không thể làm được.

2

Do hai vế của “although” cùng chủ ngữ là “he” nên sau “in spite of” là “V-ing”.

®Đáp án là: In spite of being an excellent doctor, he can’t cure lever cancer.

Tạm dịch: Mặc dù là một bác sĩ giỏi nhưng anh ấy không thể chữa được bệnh ung thư phổi

3

Do hai vế của “although” cùng chủ ngữ là “my friend/she” nên sau “in spite of” là “V-ing”.

®Đáp án là: In spite of not having enough money, my friend wants to buy that new car.

Tạm dịch: Mặc dù không có đủ tiền nhưng bạn tôi vẫn muốn mua chiếc xe ô tô mới đó

4

Căn cứ vào phần sau “despite” là “not speaking” ®hai vế của mệnh đề “although” đồng chủ ngữ

®Đáp án là: Although Mai didn’t speak English well, she decided to live in London.

Tạm dịch: Mặc dù Mai không nói tiếng Anh tốt nhưng cô ấy vẫn quyết định đến định cư ở

Luân Đôn.

5

Căn cứ vào phần sau “despite” là “her poverty” là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi “her poverty” về một mệnh đề bằng cách chuyển “her ®she, poverty ®poor”.

®Đáp án là: Although she is poor, everybody has a great regard for her.

Tạm dịch: Mặc dù cô ấy nghèo nhưng mọi người đều rất mến cô ấy.

6

Căn cứ vào phần sau “in spite of” là “the cold weather” là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi “the cold weather” về một mệnh đề.

The cold weather ®The weather was cold. (Dùng “was” vì căn cứ vào động từ “wore”)

®Đáp án là: Even though the weather was cold, we all wore shorts.

Tạm dịch: Mặc dù trời lạnh, tất cả chúng tôi đều mặc quần soóc.

7

Căn cứ vào phần sau “in spite of” là “her beauty and intelligence” là một cụm danh từ. Do đó ta

phải biến đổi “her beauty and intelligence” về một mệnh đề.

her beauty and intelligence ®she is beautiful and intelligent. (Dùng “is” vì căn cứ vào động từ

“likes”)

®Đáp án là: Even though she is beautiful and intelligent, nobody likes her.

Tạm dịch: Mặc dù cô ấy xinh đẹp và thông minh nhưng không ai thích cô ấy.

8

Căn cứ vào phần sau “in spite of” là “her broken leg” là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi

“her broken leg” về một mệnh đề.

Her broken leg ®her leg was broken. (Dùng “was” vì căn cứ vào động từ “managed”)

®Đáp án là: Even though her leg was broken, she managed to get out of the car.

Tạm dịch: Mặc dù chân cô ấy bị gãy, cô ấy vẫn xoay sở để ra khỏi được ô tô.

9

Căn cứ vào phần sau “despite” là “the narrow streets” là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi “the narrow streets” về một mệnh đề.

the narrow streets ®the streets are narrow. (Dùng “are” vì căn cứ vào động từ “drive”)

®Đáp án là: Though the streets are narrow, many people drive cars in this city.

Tạm dịch: Mặc dù đường phố chật hẹp nhưng nhiều người vẫn lái xe vào thành phố.

10

Căn cứ vào phần sau despite là “playing” ®hai vế của mệnh đề “although” đồng chủ ngữ.

®Đáp án là: Although our team played well, we lost the game.

Tạm dịch: Mặc dù đội tôi chơi tốt nhưng chúng tôi vẫn thua.

2. Cách sử dụng của BECAUSE

BECAUSE có nghĩa là “bởi vì”, diễn tả mối quan hệ nguyên nhân, kết quả.

Công thức:

Xem thêm: Top 7 phần mềm vẽ đồ thị hàm số trên máy tính-Quantrimang.com

BECAUSE /FOR/AS /SINCE /IN THAT/ NOW THAT/ SEEING THAT + CLAUSE, CLAUSE = BECAUSE OF/ OWING TO/ DUE TO/ ON ACCOUNT OF/ AS A RESULT OF

+ CỤM DANH TỪ/V-ING, CLAUSE

Ví dụ:

+ Because the road was icy, many accidents happened.

= Because of the icy road, many accidents happened.

(Bởi vì đường trơn nên nhiều tai nạn đã xảy ra.)

+ Because she was angry, she lost her temper and hurt his feeline.

= Because of being angry, she lost her temper and hurt his feeling.

(Bởi vì tức giận, cô ấy đã mất bình tĩnh và làm tổn thương anh ấy.)

Bài tâp áp dụng

Bài tập

– Viết lai câu sao cho nghĩa không đổi

  1. Peter didn’t go to school yesterday because he was sick.

®Because of…………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Because the condition of the house was bad, the city council demolished it.

®Because of…………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Because of studying very well, he got scholarship.

®Because ………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Because of not trying his best, he failed the exam.

®Because ………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Because my car broke down on the high way, I was late for the work.

®Because of…………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Because of the high prices, we decided to stay at home instead of going to the movie.

®Because ………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. The students arrived late because of the heavy rain.

®Because ………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Because the job was stressful, she decided to quit it.

®Because of ……………………………………………………………………………………………………………………

  1. Because of being late for the meeting, I missed the most important part.

®Because ………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Because the party is noisy, I can’t hear what you are saying.

®Because of…………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án

STT

Đáp án và giải thích chi tiết

1

Do hai vế của “although” cùng chủ ngữ là “Peter/he” nên sau “because of” là “V-ing”.

®Đáp án là: Because of being sick, Peter didn’t go to school yesterday.

Tạm dịch: Bởi vì bị ốm nên Peter không tới truờng ngày hôm qua.

2

Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của “Because” không giống nhau nên sau “because of” là cụm

danh từ.

the condition of the house was bad ®the bad condition of the house

®Đáp án là: ®Because of the bad condition of the house, the council demolished it.

Tạm dịch: Bởi vì tình trạng của ngôi nhà đã xuống cấp, hội đồng thành phố đã phá nó.

3

Căn cứ vào phần sau “because” là “studying” ®hai vế của mệnh đề “because” đồng chủ ngữ.

®Đáp án là: Because he studied very well, he got scholarship.

Tạm dịch: Bởi vì anh ấy học rất giỏi nên anh ấy đã được nhận học bổng.

4

Căn cứ vào phần sau “because” là “not trying” ®hai vế của mệnh đề “because” đồng chủ ngữ.

®Đáp án là: Because he didn’t try his best, he failed the exam.

Tạm dịch: Bởi vì anh ấy không cố gắng hết sức nên anh ấy đã trượt.

5

Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của “Because” không giống nhau nên sau “because of” là cụm danh từ. Tuy nhiên ta gặp khó khăn để đưa mệnh đề sau “because” về cụm danh từ nên ta có thể chèn thêm “the fact that” vào sau “because of”.

®Đáp án là: Because of the fact that my car broke down on the high way, I was late for the work.

Tạm dịch: Bởi vì xe ô tô của tôi bị hỏng trên cao tốc mà tôi đã đi làm muộn.

6

Căn cứ vào phần sau “because” là “the high prices” là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi

“the high prices” về một mệnh đề.

the high prices ®the prices were high. (Dùng “were” vì căn cứ vào động từ “decided”)

®Đáp án là: Because the prices were high, we decided to stay at home instead of going to the movie.

Tạm dịch: Bởi vì giá vé cao nên chúng tôi quyết định ở nhà thay vì đi xem phim.

7

Căn cứ vào phần sau “because” là “the heavy rain” là một cụm danh từ. Do đó ta phải biến đổi

“the heavy rain” về một mệnh đề.

the heavy rain ®the rain were heavy/it rained heavily/it was rainy.

®Đáp án là: The rain were heavy/it rained heavily/it was rainy, the students arrived late.

Tạm dịch: Bởi vì trời mưa to nên học sinh đến muộn.

8

Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của “because” không giống nhau nên sau “because of” là cụm

danh từ.

the job was stressful ®the stressful job

®Đáp án là: Because of the stressful job, she decided to quit it.

Tạm dịch: Bởi vì công việc căng thẳng, cô ấy quyết định bỏ nó.

9

Căn cứ vào phần sau “because” là “being” ®hai vế của mệnh đề “because” đồng chủ ngữ ®

Đáp án là: Because I was late for the meeting, I missed the most important part.

Tạm dịch: Bởi vì tôi đến cuộc họp muộn nên tôi bị lỡ mất phần quan trọng nhất.

10

Bởi vì chủ ngữ ở hai mệnh đề của “because” không giống nhau nên sau “because of” là cụm

danh từ.

The party is noisy ®the noisy party

®Đáp án là: Because of the noisy party, I can’t hear what you are saying.

Tạm dịch: Bởi vì bữa tiệc ầm ĩ, tôi không thể nghe thấy điều bạn đang nói.

Cách sử dụng của SO… THAT/SUCH… THAT

SO… THAT/SUCH… THAT có nghĩa là “… đến mức…, đến nỗi…”, diễn tả mối quan hệ nhân quả.

Công thức

S+ V + SO + ADJ/ADV + THAT + CLAUSE

= S + V + SO + ADJ + A/AN + N + THAT + CLAUSE

= S + V + SUCH + (A/AN) + ADJ + N + THAT + CLAUSE

Ví dụ:

+ She is so beautiful that many boys run after her.

= She is so beautiful a girl that many boys run after her.

= She is such a beautiful girl that many boys run after her. (Cô ấy xinh đến nỗi mà rất nhiều chàng trai theo đuổi cô ấy.)

+ The water is so hot that I can’t drink it.

= It is such hot water that I can’t drink it.

(Nước nóng đến mức mà tôi không thể uống được.)

* Lưu ý:

– Nếu danh từ trong mệnh đề “such… that” là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được thì ta không

sử dụng “a/an” sau “such… that”.

– Ngoài công thức trên, ta còn có công thức:

S + V + SO + MANY /MUCH + N + THAT + CLAUSE

= S + V + SUCH + A LOT OF + N + THAT + CLAUSE

Ví dụ:

+ I have so much homework that I can’t go out with you tonight.

= I have such a lot of homework that I can’t go out with you tonight.

(Tôi có nhiều bài tập về nhà đến mức mà tôi không thể đi chơi với bạn tối nay.)

+ There are so many stars in the sky that we can’t count them.

= There are such a lot of stars in the sky that we can’t count them.

(Có nhiều ngôi sao trên bầu trời đến mức mà chúng ta không thể nào đếm hết được.)

* Cấu trúc TOO/ ENOUGH

S + V + TOO + ADJ/ADV + (FOR SB) + TO V: quá cho ai đó để làm gì

Ví dụ:

She is too lazy to make progress in study. (Cô ấy quá lười biếng để có tiến bộ trong học tập.)

The coffee is too strong for me to drink. (Cà phê quá đặc cho tôi uống.)

S + V + ADJ/ADV + ENOUGH + (FOR SB) + TO V: đủ cho ai đó đê làm gì

Ví dụ:

She isn’t old enough to understand the problem. (Con bé chưa đủ tuổi để hiểu được vấn đề này.) LƯU Ý:

+ Cách biến đổi giữa cấu trúc TOO VÀ ENOUGH:

Khi viết từ cấu trúc TOO về ENOUGH hoặc từ ENOUGH về TOO phải đảm bảo có sự đối ngược nhau

về thể của động từ và tính từ của hai câu phải trái nghĩa nhau. Ví dụ:

The sea is too dirty for us to swim inế

=> The sea isn’t clean enough for us to swim in.

+ Các biến đổi giữa TOO về SO… THAT:

Công thức:

S + V + TOO + ADJ/ADV + (FOR SB) + TO V

= S + V + SO + ADJ/ADV + THAT + S + CAN’T/COULDN’T + V + O

Ví dụ:

He is too intelligent to solve all the problems.

ÞHe is so intelligent that he can solve all the problems. The weather was too awful for us to go on a picnic.

ÞThe weather was so awful that we couldn’t go on a picnic.

Bài tập thực hành:

Bài tập

Viết lại câu theo gợi ý

  1. My father has a very good health. He seldom takes any medicines. (SUCH… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. My friend is very strong. He can lift up the table himself. (SO… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

3 This coffee is so strong that I can’t drink it. (SUCH… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Mary’s voice is so beautiful that we all like to hear her sing. (SUCH… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Bill is such an intelligent boy that he always at the top of his class. (SO… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. The shelf is too high for the boy to reach. (SO… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Dean swims so powerfully that he always won the races. (SUCH… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. I couldn’t carry the equipment. I had such a lot. (SUCH… THAT)

®…………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. I

Luyện bài tập vận dụng tại đây!

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button