Kiến thức

Luyện tập: Giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk Toán 6 tập 1

Luyện tập: Giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk Toán 6 tập 1

Nội Dung

Luyện tập Bài §7. Phép trừ hai số nguyên, chương II – Số nguyên, sách giáo khoa toán 6 tập một. Nội dung bài giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk toán 6 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần số học có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 6.


Lý thuyết

Bạn đang xem: Luyện tập: Giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk Toán 6 tập 1

1. Hiệu của hai số nguyên

Ví dụ: Ta có:

A = 2 – 6 = 2 + (-6) = – 4

Từ đó ta có quy tắc: Hiệu của hai số nguyên $a$ và $b$ là tổng của $a$ và số đối của $b$:

$a – b = a + (-b)$

Nhận xét: Hiệu của hai số nguyên $a$ và $b$ là một số $x$ mà khi cộng nó với $b$ ta được $a$. Như vậy, trong $Z$ phép trừ luôn được thực hiện.

2. Quy tắc dấu ngoặc

– Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $”-“$ đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc dấu $“+”$ thành dấu $“-“$ và dấu $“-“$ thành dấu $“+”$

– Khi bỏ dấu ngoặc có dấu $“+”$ đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Xem thêm: Lập bảng biến thiên , vẽ đồ thị Parabol Bài 2 trang 49 sách giao khoa Đại số 10

3. Quy tắc chuyển vế

Khi chuyển vế một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu $”+”$ thành dấu $“-“$ và dấu $“-“$ thành dấu $“+”.$

4. Tổng đại số

Một dãy các phép tính cộng, trừ các số nguyên được gọi là một tổng đại số.

Trong một tổng đại số ta có thể:

Thay đổi tuỳ ý vị trí các số hạng kèm theo dấu của chúng.

Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tuỳ ý. Nhưng cần chú ý: nếu trước dấu ngoặc là dấu $“-“$ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng bên trong ngoặc đó.

Dưới đây là Hướng dẫn giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk toán 6 tập 1. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé!


Luyện tập

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp giải bài tập phần số học 6 kèm bài giải chi tiết bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk toán 6 tập 1 của bài §7. Phép trừ hai số nguyên trong chương II – Số nguyên cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk toán 6 tập 1
Giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk toán 6 tập 1

1. Giải bài 51 trang 82 sgk Toán 6 tập 1

Tính:

a) $5 – (7 – 9)$;

b) $(-3) – (4 – 6)$.

Bài giải:

Sau khi tính toán ta được kết quả như sau:

a) $5 – (7 – 9) = 5 – (-2) $

$= 5 + 2 = 7$

b) $(-3) – (4 – 6) = (-3) – (-2)$

$ = -3 + 2 = -1$


Xem thêm: Độ Ẩm Tương Đối là gì và Tại Sao chúng ta cần theo dõi và kiểm soát nó?-Daviteq Blog

2. Giải bài 52 trang 82 sgk Toán 6 tập 1

Tính tuổi thọ của nhà bác học Ac-si-mét, biết rằng ông sinh năm $-287$ và mất năm $-212$.

Bài giải:

Tuổi thọ của Ac-si-mét là:

$-212 – (-287) = -212 + 287$

$= 287 – 212 = 75 $

Vậy Ac-si-mét thọ $75$ tuổi.


3. Giải bài 53 trang 82 sgk Toán 6 tập 1

Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài giải:

Ta có:

+) (-2 – 7 = -2 + (-7) )(= -(2 + 7) = -9 )

+) (-9 – (-1) = -9 + 1 )(= – (9-1) = -8)

+) (3 – 8 = 3 + (-8) )(= – (8 – 3 )= -5)

+) (0 – 15 = 0 + (-15) )(= -(15 – 0) = -15)

Vậy ta điền các số như sau:

$x$

-2

-9

3

0

$y$

7

-1

8

15

$x – y$

-9

-8

-5

-15


Xem thêm: Viện hải dương học Nha Trang Giờ mở cửa-Ở đâu-Giá vé-Địa chỉ

4. Giải bài 54 trang 82 sgk Toán 6 tập 1

Tìm số nguyên x, biết:

a) $2 + x = 3$;

b) $x + 6 = 0$;

c) $x + 7 = 1$.

Bài giải:

Ta có

a) $2 + x = 3$

$⇔ x = 3 – 2 ⇒ x = 1$

b) $x + 6 = 0$

$⇔ x = 0 – 6 ⇔ x = 0 + (-6)$

$⇒ x = -6$

c) $x + 7 = 1$

$⇔ x = 1 – 7 ⇔ x = 1 + (-7)$

$⇒ x = -6$


5. Giải bài 55 trang 83 sgk Toán 6 tập 1

Đố vui. Ba bạn Hồng, Lan, Hoa tranh luận với nhau:

Hồng nói rằng có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ; Hoa khẳng định rằng không thể tìm được; Lan lại nói rằng còn có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ.

Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ.

Bài giải:

Cả 2 bạn Lan và Hồng đều nói đúng.

Vì nếu phép trừ có số bị trừ là số nguyên dương, số trừ là số nguyên âm thì hiệu lớn hơn cả số trừ và số bị trừ.

Thật vậy giả sử có hai số nguyên dương (a) và (b), khi đó (-b) là số nguyên âm.

Ta có: (a – (–b) = a + b.)

Mà (a, b) cùng dương nên (a + b > a) và (a + b > (–b).)

Ví dụ: ( 3 – (-5) = 3 + 5 = 8). Rõ ràng ( 8 > 3) và (8 > -5).


6. Giải bài 56 trang 83 sgk Toán 6 tập 1

Sử dụng máy tính bỏ túi:

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

a) $169 – 733$;

b) $53 – (-478)$;

c) $-135 – (-1936)$.

Bài giải:

Ta dùng máy tính bỏ túi ấn theo trình tự như sau sẽ được kết quả các phép cần tính:


Bài trước:

  • Giải bài 47 48 49 50 trang 82 sgk toán 6 tập 1

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 57 58 59 60 trang 85 sgk toán 6 tập 1


Xem thêm:

  • Các bài toán 6 khác

  • Để học tốt môn Vật lí lớp 6

  • Để học tốt môn Sinh học lớp 6

  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 6

  • Để học tốt môn Lịch sử lớp 6

  • Để học tốt môn Địa lí lớp 6

  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 6

  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 6 thí điểm

  • Để học tốt môn Tin học lớp 6

  • Để học tốt môn GDCD lớp 6

Chúc các bạn làm bài tốt cùng giải bài tập sgk toán lớp 6 với giải bài 51 52 53 54 55 56 trang 82 83 sgk toán 6 tập 1!


“Bài tập nào khó đã có

giaibaisgk.com


This entry was posted in

Toán lớp 6

and tagged

bài 51 trang 82 sgk toán 6 tập 1

,

bài 52 trang 82 sgk toán 6 tập 1

,

bài 53 trang 82 sgk toán 6 tập 1

,

bài 54 trang 82 sgk toán 6 tập 1

,

bài 55 trang 83 sgk toán 6 tập 1

,

bài 56 trang 83 sgk toán 6 tập 1

.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button