Kiến thức

Lý thuyết về phương trình, hệ phương trình-Môn Toán lớp 10-Butbi.hocmai.vn

Lý thuyết về phương trình, hệ phương trình – Môn Toán lớp 10

0

Share on Facebook

Tweet on Twitter

Lý thuyết phương trình bậc nhất, bậc hai trích từ video bài giảng của thầy Nguyễn Phụ Hoàng Lân (Giáo viên môn Toán tại Hệ thống giáo dục HOCMAI).

  • Công thức lượng giác – Môn toán lớp 10

  • Phương trình và hệ pt bậc 1 nhiều ẩn – Môn toán lớp 10

  • Giá trị lượng giác của một cung – Môn toán lớp 10

  • Phương sai và độ lệch chuẩn là gì? – Môn toán lớp 10

  • Tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm – Môn Vật lí lớp 10

Mục lục

1. Phương trình bậc nhất

2. Phương trình bậc hai

3. Định lí Viet

4. Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn

Bạn đang xem: Lý thuyết về phương trình, hệ phương trình-Môn Toán lớp 10-Butbi.hocmai.vn

I, Phương trình bậc nhất

ax + b = 0 (a 0)

TH1, a 0: Phương trình có nghiệm duy nhất x = -b/a

TH2, a = 0, b = 0 => Tập nghiệm = R; b 0 => Tập nghiệm = 0.

II, Phương trình bậc hai

ax2+bx+c = 0 (a 0)

Các dạng tổng quát (biện luận theo Δ =b2 – ac)

TH1, Nếu Δ < 0, phương trình 1 vô nghiệm

TH2, Nếu Δ = 0, phương trình có nghiệm kép x= x2 = -b/2a

TH3, Nếu Δ > 0, phương trình có 2 nghiệm phân biệt  x1,x2=(b±Δ)/2a.

Mở rộng:

+ Cách giải phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối là ta đặt điều kiện xác định để đưa phương trình có dấu giá trị tuyệt đối về thành dạng phương trình không chứa dấu giá trị tuyệt đối (bình phương 2 về hoặc đặt (+), (-) vào 2 về phương trình).

+ Cách giải phương trình chứa dấu căn là đặt điều kiện rồi lũy thừa một cách thích hợp hai vế của phương trình để làm mất dấu căn thức.

III, Định lí Viet

+ Nếu phương trình ax2+bx+c = 0 (a 0) có nghiệm x1,x2,:

Ta có: x1x= -b/a; x1.x= c/a

+ Nếu có 2 số u và v thỏa mãn u + v = S và u.v = P (S và P là 2 số cho trước) thì u và v là nghiệm của phương trình x2– Sx+P = 0.

IV, Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn

Xét phương trình ax + by = c (a, b, c là các số cho trước; x, y là biến số)

TH1, a = 0 => by = c

TH1.1, b = 0; nếu c = 0 (phương trình có vô số nghiệm)

nếu c ≠ 0 (phương trình vô nghiệm)

TH 1.2, b 0; y = c/b => nghiệm của phương trình có dạng (x, c/b)

TH2, a ≠ 0; ax + by = c

<=> x = (c-by)/a

(nghiệm có dạng 1 đường thẳng)

Bình luận Facebook

Lý thuyết về phương trình, hệ phương trình – Môn Toán lớp 10

Đánh giá bài viết

Tin Lớp 10Tin Lớp 11Tin Lớp 12

SHARE

Facebook

Twitter

Previous article

Soạn bài “Tóm tắt văn bản tự sự (dựa theo nhân vật chính)” – Môn Ngữ văn – Lớp 10

Next article

Phân tích bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)” – Môn Ngữ văn – Lớp 10

huyenvt2

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button