Kiến thức

Mẫu giáo án môn Hóa học lớp 8 theo công văn 5512-HoaTieu.vn

Bạn đang xem: Mẫu giáo án môn Hóa học lớp 8 theo công văn 5512-HoaTieu.vn

Mẫu giáo án môn Hóa học lớp 8 theo công văn 5512

Tải về

Mẫu giáo án môn Hóa học lớp 8 theo công văn 5512

 là mẫu giáo án theo

Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH

: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Mời các thầy cô tham khảo.

Mẫu kế hoạch bài dạy môn Hóa học lớp 8 mới nhất

CHỦ ĐỀ: OXI

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp: 8

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. KẾ HOẠCH CHUNG

Phân phối thời gian

Tiến trình dạy học

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Tính chất vật lí, tính chất hoá học của oxi (tác dụng với kim loại)

Tiết 2

KT2: Tính chất hoá học (tác dụng với phi kim, tác dụng với hợp chất), sự oxi hoá – phản ứng hoá hợp. Khái niệm oxit, oxit bazơ, oxit axit.

Tiết 3

KT3: Điều chế oxi – Phản ứng phân huỷ.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

B. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

HS trình bàyđược:

– Tính chất hóa học của oxit: Tác dụng với kim loại, phi kim, hợp chất.

– Khái niệm oxit, oxit axit, oxit bzơ.

– Sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp, ứng dụng của oxi.

– Điều chế oxi, phản ứng phân huỷ.

Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxit.

– Đọc tên, phân loại oxit. Viết các phương trình phản ứng hoá học, tính toán theo phương trình.

– Phân loại phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ.

-Kó năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi.

– Làm các bài tập tính toán có liên quan.

2. Về năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

– Năng lực phát hiện vấn đề

– Năng lực giao tiếp

– Năng lực hợp tác

– Năng lực tự học

– Năng lực sử dụng CNTT và TT

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

– Năng lực thực hành hóa học

– Năng lực tính toán

– Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

– Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Hoá chất: Oxi, dây sắt, mẩu C, lưu huỳnh, KMnO4

– Thiết bị: Tivi (máy chiếu).

– Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút.

2. Học sinh:

Nghiên cứu trước nội dung bài học, bảng nhóm.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bài

Hoạt động 1: Khởi động (2’)

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chủ đề.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới,

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe.

Có một nguyên tố hoá học phổ biến thứ 3 trong vũ trụ sau hidro và heli mà tên gọi của nó theo tiếng Pháp có nghóa là “dưỡng khí”. Đó chính là nguyên tố oxi. Vậy oxi có tính chất vật lí, hoá học nào? Nó có ứng dụng gì trong cuộc sống? Làm thế nào để sản xuất, điều chế oxi? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua chuyên đề “Oxi”

– GV đặt câu hỏi liên quan đến kí hiệu hoá học, nguyên tử khối, CTPT của oxi.

– HS lên bảng.

– HS: Chú ý lắng nghe.

– HS trả lời

Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1. Tính chất vật lí của oxi

a. Mục tiêu:

HS trình bàyđược:

– Tính chất vật lí của oxi.

b. Nội dung: quan sát khí oxi, làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu

c. Sản phẩm: Tìm ra tính chất vật lí của oxi.

d. Tổ chức thực hiện: Trực quan – Vấn đáp – Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA OXI

GV chiếu sile về dạy học dự án “Tính chất vật lí của oxi”

Gọi HS đọc lại ND dự án đã giao nhiệm vụ cho HS từ giờ học trước.

– GV thu sản phẩm dự án của các nhóm.

– GV gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

– GV nhận xét chốt kiến thức.

– HS: đọc bài.

Mỗi nhóm được nhận 1 lọ khí oxi, nghiên cứu, tìm hiểu: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tỉ khối với không khí, tính tan trong nước.

– Nhóm trưởng nộp sản phẩm.

– Đại diện nhóm báo cáo kết quả dự án (dùng bảng phụ, thuyết trình, trình chiếu powerpoint…)

– HS: Lắng nghe và ghi bài.

I. Tính chất vật lí của oxi

– Oxi là chất khí khôn màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí

dO2/kk = 32/29 > 1

– Khí oxi ít tan trong nước, oxi hoá lỏng ở – 183 0C, oxi lỏng có màu xanh nhạt.

Hoạt động 2.2 Tính chất hoá học của oxi

Mục tiêu:

HS trình bàyđược:

– Tính chất hoá học của oxi.

b. Nội dung: học tập theo góc, làm thí nghiệm, quan sát video, làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu

c. Sản phẩm: Tìm ra tính chất hoá học của oxi.

d. Tổ chức thực hiện: Chia lớp thành 3 góc, HS cùng tìm hiểu về một nội dung tính hất hoá học của oxi bằng ba hình thức khác nhau. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

– GV thông báo: Để tìm hiểu tính chất hoá học của oxi chúng ta sẽ học theo phương pháp góc. Trong lớp học cô đã bố trí ba gọc

1. Góc làm thí nghiệm (có dụng cụ, hoá chất để làm thí nghiệm.

2. Góc quan sát: Máy tính, máy chiếu phát video về tính chất hoá học của oxi

3. Góc đọc tài liệu: Có SGK và các tài liệu về tính chất hoá học của oxi.

Mỗi HS được lựa chọn góc xuất phát. Thời gian hoạt động tại mỗi góc là 5 phút để tìm hiểu kiến thức theo học liệu tại mỗi góc. Hết thời gian học sinh di chuyển sang góc tiếp theo theo chiều kim đồng hồ. Khi di chuyển hết 3 góc cùng nghiên cứu về một nội dung theo các hình thức khác nhau, nhóm ngồi cố định tại góc số cuối cùng báo cáo kết quả dưới sự điều hành của giáo viên.

– GV ra hiệu lệnh cho HS lựa chọn góc, khéo léo định hướng và điều chỉnh góc (nếu cần) để số HS 3 góc tương đương nhau.

– Tại mỗi góc, yêu cầu các thành viên đọc nội quy, bầu nhóm trưởng, thư kí.

– GV đặt câu hỏi: Yêu cầu HS kiểm tra học liệu tại mỗi góc (theo danh mục đính kèm tại các góc, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, phiếu học tập…)

– GV đặt câu hỏi: Các nhóm đã sẵn sàng chưa?

Khi nhận được tín hiệu HS các góc đã sẵn sàng, GV ra tín hiệu “Thời gian lượt làm việc thứ nhất bắt đầu”

– Hết 5 phút GV ra tín hiệu di chuyển.

– Hết 5 phút tiếp theo GV ra tín hiệu di chuyển.

Trong quá trình HS hoạt động học tại các góc GV quan sát, hỗ trợ nếu cần thiết.

– GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động góc về “Tính chất hoá học của oxi”

– Gọi HS lên bảng ghi tính chất và viết PTHH minh hoạ.

– ? Điểm chung về thành phần và số lượng nguyên tố của các sản phẩm?

– Hợp chất có 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi gọi là oxit.

– GV chốt kiến thức.

Nhận xét về việc học tập của HS.

HS lắng nghe, quan sát.

– HS chọn góc xuất phát.

– Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí.

Kiểm tra học liệu tại mỗi góc (theo danh mục đính kèm tại các góc, thiết bị, dụng cụ, hoá chất, phiếu học tập…)

– HS hoạt động góc.

1. Góc làm thí nghiệm (có dụng cụ, hoá chất để làm thí nghiệm sắt phản ứng với oxi, lưu huỳnh phản ứng với oxi.

2. Góc quan sát: Máy tính, máy chiếu phát video về tính chất hoá học của oxi (phản ứng của sắt, natri, lưu huỳnh, phôt pho, mê tan với oxi)

3. Góc đọc tài liệu: Có SGK và các tài liệu về tính chất hoá học của oxi.

– Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

– HS lên bảng.

– Đều có 2 nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là oxi.

– HS lắng nghe, ghi bài.

II. Tính chất hóa học:

1. Tác dụng với phi kim.

a. Với S tạo thành khí sunfurơ

Phương trình hóa học:

S + O2 SO2

b. Với P tạo thành điphotpho-pentaoxit.

Phương trình hóa học:

4P + 5O2

2P2O5

c. Với hidro tạo thành nước:

2H2+ O2

2H2O

2. Tác dụng với kim loại:

Phương trình hóa học:

3Fe + 4O2

Fe3O4

(Oxit sắt từ)

– Ngoài ra oxi còn tác dụng với một số kim loại (Cu, Mg, Al…) khác tạo thành oxit:

2Cu + O2

2CuO

(đồng (II)xit)

4Al + 3O2

2Al2O3

(nhôm oxit)

3. Oxi tác dụng với hợp chất.

– Oxi tác dụng được với một số hợp chất dạng CxHy hoặc CxHyOz tạo sản phẩm là CO2 và H2O.

CH4 + 2O2

CO2 + 2H2O

C4H8 + 6O2

4CO2 + 4H2O

C2H6O + 3O2

2CO2 + 3H2O

Hoạt động 2.3: Oxit

a. Mục tiêu:

HS biết, hiểu được: Khái niệm, phân loại oxit, biết cách đọc tên oxit.

b. Nội dung: – Đàm thoại – Vấn đáp – Thảo luận nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân, làm việc với sách giáo khoa.

c. Sản phẩm: HS trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm trực quan – Vấn đáp – Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.

– Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở trên bảng, hãy cho biết S, P là kim loại hay phi kim?

Vì vậy, oxit được chia làm 2 loại chính:

+ Hầu hết các oxit của các phi kim tương ứng với một axit là oxit axit.

+ Oxit của các kim loại tương ứng với một bazơ oxit bazơ.

– GV giới thiệu và giải thích về oxit axit và oxit bazơ.

Oxit axit Axit tương ứng

CO2 H2CO3

P2O5 H3PO4

SO3 H2SO4

Oxit bazơ Bazơ tương ứng

K2O KOH

CaO Ca(OH)2

MgO Mg(OH)2

– Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91

– Nhận xét và chấm điểm.

– HS quan sát các CTHH, biết được:

+ S, P là phi kim.

+ Fe là kim loại.

– HS nghe và ghi nhớ:

+ Oxit axit: thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit.

+ Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.

– Thảo luận theo nhóm để giải bài tập 4 SGK/ 91

+ Oxit axit: SO3 , N2O5, CO2

+ Oxit bazơ: Fe2O3 , CuO , CaO

Phân loại:

Oxit axit: thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit.

Ví dụ:P2O5; N2O5

NO,CO không phải là oxit axit

Oxit bazơ: thường là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ.

Ví dụ: Al2O3; CaO…

Mn2O7,Cr2O7

không phải là oxyt bazơ.

GV từ nội dung bài: Tính chất của oxi yêu cầu HS nhắc lại tên gọi của 1 số oxit:

+ Oxit axit: SO3, N2O5, CO2, SO2 .

+ Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, CaO, FeO.

Từ đó yêu cầu HS khái quát cách đọc tên oxit axit, oxit bazơ.

GV chốt kiến thức:

– Giải thích cách đọc tên các oxit bazơ mà kim loại có nhiều hoá trị:

+ Đối với các oxit bazơ mà kim loại có nhiều hóa trị à đọc tên oxit bazơ kèm theo hóa trị của kim loại.

? Trong 2 công thức Fe2O3 và FeO à sắt có hoá trị là bao nhiêu ?

? Hãy đọc tên 2 oxit sắt ở trên ? Đối với các oxit axit à đọc tên kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim và oxi.

Chỉ số Tên tiền tố

1 Mono (không cần ghi)

2 Đi

3 Tri

4 Tetra

5 Penta

… …

– Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau: SO3, N2O5, CO2, SO2.

– Lưu ý cách độc tên của oxit axit của KL hoá trị cao như đọc tên oxit bazơ.

(Phần đọc tên này không yêu cầu HS phải đọc đúng tên các oxit)

Tên oxit = Tên nguyên tố + oxit.

– Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit bazơ:

Tên oxit bazơ = Tên kim loại (kèm hóa trị) + Oxit

– sắt (III) oxit và sắt (II) oxit .

– Nghe và ghi nhớ cách đọc tên oxit axit:

Tên oxit axit = Tên phi kim + Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim và oxi)

+ Lưu huỳnh trioxit.

+ Đinitơpentaoxit.

+ Cacbon đioxit.

+ Lưu huỳnh đioxit.

IV. Cách gọi tên:

– Tên oxit bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị) + Oxit

Ví dụ: MgO: Mgie oxit

CuO: đồng (II) oxit

– Tên oxit axit = tên phi kim + Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim và oxi)

Ví dụ:

SO3: Lưu huỳnh trioxit.

N2O5: Đinitơpentaoxit.

Lưu ý: Do nội dung giáo án rất dài, nên mời các bạn bấm vào nút Tải về để xem đầy đủ Mẫu giáo án môn Hóa học lớp 8 theo công văn 5512 nhé.

Mời các bạn tham khảo các giáo án khác trong phần

Dành cho giáo viên

của mục

Tài liệu

.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button