Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)-Major Education

Bạn đang xem: Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)-Major Education

Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)

cach-dung-dau-phay-trong-mdqhcach-dung-dau-phay-trong-mdqh

Relative clause

Trong suốt quá trình 

học tiếng anh

, trong đó có

mệnh đề quan hệ

các bạn phải sử dụng chúng để làm cho câu văn ngắn gọn hơn, và khi giao tiếp với nhau , người đối diện sẽ cảm thấy bạn chuyên nghiệp hơn.

Mệnh đề quan hệ là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Ví dụ :The man is my father. You met him yesterday

Như ví dụ trên thì chúng ta sẽ viết lại như sau.” The man, whom you met him yesterday is my father”.Cả cụm từ gạch thân được gọi là mềnh đệ quan hệ, nó bổ nghĩa cho “the man”. Sau đây tôi sẽ hướng dẫn rõ hơn cho các bạn về mệnh đề quan hệ

  • Who: Thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH,

Example: An architect is someone who designs buildings.

  • Which: Thay thế cho vật, đồ vật. có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

Example: The book which is on the table is mine

  • Whose: Thay thế cho người, làm tân ngữ trong

    MĐQH.

Example: I have a friend whose father is a farmer

  • Whom: Thay thế cho người, làm tân ngữ trong MĐQH.

Example: The man whom I want to see wasn’t here.

The girl to whom you’re talking is my friend.

  • That: Đại diện cho chủ ngữ chỉ người , vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng who hay which). có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

Example: I need to meet the boy that is my friend’s son

Trạng từ quan hệ

  • When (in/on which): Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian : then, at that time, on that day…

Example: Do you remember the day when we fisrt met ?

  • Where (in/at which): Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

Example: I like to live in a country where there is plenty of sunshine.

  • Why (for which)Thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do : for that reason

Example: Tell me the reason why you are so sad.

Lưu Ý: 

Khi who/that đóng vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi.

– Thường dùng “that” hơn là “which”

– Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng “whom” mà thường dùng “who/that” hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ object. Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.

Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

  • Dùng V-ing: Khi đại từ làm chủ từ, động từ trong đó chia ở dạng chủ động, thì ta  có thể bỏ đại từ quan hệ và động từ sau nó phải chia dạng Ving

    Ex: Do you now the man who broke the window?

Viết lại : Do you now the man breaking the window?

  • Dùng V(p2):

           Khi quan hệ làm chủ ngữ và động từ chia ở dạng bị động thì ta có thể bỏ đại từ va động từ sau nó phải chia ở                    dạng bị động

Example: Do you now the man who was killed last night ?

Viết lại   :Do you now the man killed last night?

  • Dùng To V-inf:

Khi danh từ nằm trước đại từ quan hệ có : the first/the last/the worst/the best/the only/the next….

Example: The first man who proposed mariage to me is Hoa

Viết lại: The first man to proposed mariage to me is Hoa.

Các bạn có thể tìm thêm tài liệu trên google. 

 

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button