Kiến thức

16 giới từ chỉ vị trí thông dụng trong tiếng Anh-Tiếng Anh ABC

16 giới từ chỉ vị trí thông dụng trong tiếng Anh

2

10916

Chia sẻ Facebook

Tweet

16 giới từ chỉ vị trí thông dụng trong tiếng Anh – 

Giới từ

trong tiếng anh là những nhóm từ rất hay xuất hiện trong các bài thi tiếng anh.

Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn nắm lòng cách sử dụng những giới từ chỉ vị trí để giúp các bạn giải quyết tốt nhất những bài tập về chủ đề này.

Giới từ chỉ vị trí – ESL.COM

Bạn đang xem: 16 giới từ chỉ vị trí thông dụng trong tiếng Anh-Tiếng Anh ABC

1. In

<!––>

Dùng để chỉ vị trí 1 vật nằm bên trong một vật khác

Ex:  watch TV in the living-room
I live in New York
Look at the picture in the book
She looks at herself in the mirror.
She is in the car.
Look at the girl in the picture
This is the best team in the world

2. On

Dùng để chỉ vị trí một vật nằm bên trên bề mặt một vật khác (có tiếp xúc). Bên cạnh hoặc dọc theo bờ sông. Chỉ vị trí bên trái hoặc phải.

Ex: Look at the picture on the wall
Cambridge is on the River Cam.
The book is on the desk
A smile on his face
The shop is on the left
My apartment is on the first floor
I love traveling on trains /on the bus / on a plane
My favorite program on TV, on the radio

3. At

Dùng để chỉ vị trí chính xác và cụ thể.

Ex: I met her at the entrance/at the bus stop.
She sat at the table
at a concert, at the party
at the movies, at university, at work

4. In front of

Phía trước của cái gì.

Ex: She started talking to the man in front of her.
The teacher stands in front of the students.
A band plays their music in front of an audience.

Xem thêm: Casio – Vinacal Bài 17: Tính Nhanh Bài Toán Có Tham Số Mũ – Logarit

5. Behind

Phía sau của cái gì. (trái ngược với in front of)

Ex: I hung my coat behind the door.
The police stand behind him to make sure he can’t escape.
The house is behind a mountain.

6. Between

Ở giữa 2 vật nào đó.

Ex:  The town lies between Rome and Florence.
There are mountains between Chile and Argentina.
The number 3 is between the number 4 and 2.

7. Among

Ở giữa nhiều vật (nhiều hơn 2 và khác với between)

Ex: We are among the trees.
The goat is among a pack of wolves.

8. Next to, beside, by

Dùng để chỉ vị trí một vật nằm ngay sát bên hoặc liền kề vật khác.

Ex: The girl who is by / next to / beside the house.
At a wedding, the bride stands next to/by/beside the groom.
She walked beside/by/next to me as we went down the street.

Xem thêm: Những điều chưa biết về quả đu đủ

9. Near, close to

Chỉ vị trí gần giữa 2 vật. Gần giống Next to, beside, by nhưng có khoảng cách hơn.

Ex: This building is near a bus stop.
Our house is close to a university.
We couldn’t park the car close to the office.

10. Across from, opposite

Dùng để chỉ vị trí của một vật ở trước hoặc đối diện một vật nào đó nhưng ở giữa chúng thường có một vật gì đó như một con đường hoặc một cái bàn…

Ex: He is standing across from the bookstore.
The chess players sat opposite each other.

11. Above

Chỉ vị trí một vật ở phía trên một vật khác và không có sự tiếp xúc giữa chúng (khác với on)

ex: A bridge is above the lake.
Planes normally fly above the clouds.
The light is above the clock.

12. Under

Dùng để nói về cái gì bị che phủ, che khuất bởi cái gì và có tiếp xúc với bề mặt của vật ở trên. Đôi khi, người ta dùng underneath để thay cho under nhưng nó ít phổ biến hơn.

Ex: The cat is under the chair.
Monsters live under your bed.

Xem thêm: Hàm số bậc nhất

13. Below

Dùng để nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) và không có tiếp xúc với bề mặt của vật ở trên. Đôi khi người ta dùng beneath thay cho below nhưng nó ít phổ biến hơn.

Ex: Miners work below the surface of the Earth.
The plane is just below the the cloud.

14. Inside

Chỉ vị trí nằm bên trong một vật nào đó.

Ex: The gift is inside the box.
His money is inside the safe.

15. Outside

Chỉ vị trí của một vật nằm bên ngoài vật khác.

Ex: He is outside the house.
The police is outside the office.

16. Round, around

Dùng để chỉ vị trí xung quanh một vật hay địa điểm

Ex: They go around the park.
The wheels on the bus go round and round.

Như vậy là các bạn đã nắm được một số giới từ chỉ vị trí thường dùng phải không. Để hiểu chi tiết hơn về sự khác nhau giữa 3 giới từ in, on, at bên trên, mời các bạn click vào

đây

.

Bài tập củng cố kiến thức giới từ về vị trí

Thời gian làm bài: 0

Quiz-summary

0 of 3 questions completed

Questions:

  1. 1
  2. 2
  3. 3

Để lại thông tin để xem phần làm bài của bạn

Để cúng cố và giúp bạn ghi nhớ tốt hơn. Tiếng Anh ABC đã biên soạn sẵn vài câu hỏi để các bạn có thể thực hành.

Hãy xem ảnh bên dưới và chọn đúng đáp án nhé. Chúc may mắn!

You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

Đang tải bài kiểm tra…

You must sign in or sign up to start the quiz.

You have to finish following quiz, to start this quiz:

Kết quả

Trả lời đúng 0 trên 3 câu hỏi

Hết thời gian làm bài

Tổng số điểm đạt được là 0/0 (0)

Tỉ lệ câu đúng/từng phần

  1. Not categorized 0%

  1. 1
  2. 2
  3. 3

  1. Answered
  2. Review

  1. Câu hỏi 1 trên 3 câu
    Câu 1. Điền vào chỗ trống

    The clock is ___ the wall.

    • (on)
    Trả lời đúng

    Trả lời sai

    Đáp án: on

  2. Câu hỏi 2 trên 3 câu
    Câu 2. Chọn đáp án đúng

    The flowers are ___ the vase.

    Trả lời đúng

    Trả lời sai

  3. Câu hỏi 3 trên 3 câu
    Câu 3. Chọn đáp án đúng (có thể chọn nhiều đáp án)

    The table is ___ the armchair.

    Trả lời đúng

    Trả lời sai

    Đáp án đúng là next to hoặc beside các bạn nhé.

Chia sẻ

Facebook

Twitter

Bài trước

Bỏ túi quy tắc sử dụng giới từ In, On, At

Bài tiếp theo

Cách viết email bằng tiếng Anh

Thinh Tran

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button
444 live app 444 live 444 live app 444live kisslive kiss live yy live yylive