Kiến thức

Mô bệnh học và chẩn đoán giai đoạn Ung thư tuyến giáp

Mô bệnh học và chẩn đoán giai đoạn Ung thư tuyến giáp

Ngày đăng: 27-02-2020 16:29:39

Bạn đang xem: Mô bệnh học và chẩn đoán giai đoạn Ung thư tuyến giáp

I. PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ TUYẾN GIÁP

Theo chúng tôi biết, có rất nhiều bệnh nhân thắc mắc: “sao bệnh của tôi là

ung thư tuyến giáp thể nhú

còn người bệnh cùng phòng tôi lại có người thể nang?”, hay “ung thư tuyến giáp thể nhú thì là bệnh nặng hay bệnh nhẹ vậy bác sĩ?”,…

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), dựa vào mô bệnh học có thể phân chia ung thư tuyến giáp thành 6 loại:

 ♥ Ung thư biểu mô thể nhú: chiếm khoảng 70-90% các ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp biệt hóa thể nhú

Ung thư tuyến giáp biệt hóa thể nhú

♥ Ung thư biểu mô thể nang (10-15%):

Ung thư tuyến giáp biệt hóa thể nang

Ung thư tuyến giáp biệt hóa thể nang

♥ Ung thư biểu mô thể tủy (3-5%): phát sinh từ tế bào C của tuyến giáp.

♥ Ung thư biểu mô không biệt hóa (1-2%)

♥ Ung thư biểu mô vảy (1%)

♥ Thể hiếm gặp (1-2%): ung thư biểu mô tế bào trụ, tế bào nhày dạng thượng bì, UTTG biểu mô thoái sản.

II. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN

– Phân loại TNM ung thư tuyến giáp theo Hiệp hội Ung thư Mỹ (American Joint Committee on Cancer – AJCC 8) năm 2018:

Khối u nguyên phát ( pT ) cho ung thư tuyến giáp thể biệt thể nhú, nang, biệt hóa kém, tế bào Hurthle và ung thư tuyến giáp không biệt hóa:

Tx: Khối u nguyên phát không thể đánh giá được.

T0: Không có bằng chứng của khối u nguyên phát.

T1: u ≤ 2 cm ở kích thước lớn nhất, giới hạn ở tuyến giáp.

T1a: ≤ 1 cm ở kích thước lớn nhất, giới hạn ở tuyến giáp.

T1b: 1cm < u ≤ 2cm ở kích thước lớn nhất, giới hạn ở tuyến giáp.

T2: 2cm < u ≤ 4 cm ở kích thước lớn nhất, giới hạn ở tuyến giáp.

T3: u> 4 cm giới hạn ở tuyến giáp hoặc có xâm tối thiểu ngoài tuyến giáp.

T3a : u> 4 cm giới hạn ở tuyến giáp.

T3b: U có kích thước bất kì, có xâm tối thiểu ngoài tuyến giáp (cơ giáp móng hoặc phần mềm cạnh tuyến giáp).

T4: Bao gồm mở rộng tuyến giáp vào các cấu trúc chính vùng cổ.

T4a: U kích thước bất kỳ nhưng đã phát triển qua vỏ bao tuyến giáp xâm lấn vào tổ chức phần mềm dưới da, thanh quản, khí quản, thực quản, hoặc thần kinh quặt ngược.

T4b: Khối u kích thước bất kì xâm lấn vào khoang cạnh cột sống , vào động mạch cảnh hay các mạch máu trong trung thất.

Khối u nguyên phát (pT) cho ung thư biểu mô tuyến tủy:

Tx -T3: Định nghĩa tương tự như trên

T4: Bệnh tiến triển.

T4a: Bệnh tiến triển vừa phải: khối u có kích thước bất kỳ với sự mở rộng quá mức của tuyến giáp vào các mô gần cổ, bao gồm mô mềm dưới da, thanh quản, khí quản, thực quản hoặc dây thần kinh thanh quản tái phát.

T4b: Bệnh rất tiến triển: khối u kích thước bất kỳ với phần mở rộng về phía cột sống hoặc thành lân cận mạch máu lớn, xâm lấn các khoang cạnh sống hoặc động mạch cảnh hoặc mạch máu trung thất.

N: hạch lympho tại vùng (hạch cổ và trung thất trên):

Nx: Không xác định được hạch di căn

N0: không di căn hạch

N0a*: Một hoặc nhiều hạch bạch huyết lành tính được xác nhận tế bào học hoặc mô học.

N0b*: Không có bằng chứng phóng xạ hoặc lâm sàng của di căn hạch bạch huyết.

N1: di căn hạch lympho tại vùng.

N1a*: di căn hạch lympho nhóm VI (hạch trước khí quản, cạnh khí quản, trước thanh quản) hoặc hạch sau họng hoặc hạch trung thất trên (nhóm VII).

N1b*: Di căn đến các hạch bạch huyết cổ một bên hoặc hai bên (cấp I, II, III, IV hoặc V) hoặc các hạch bạch huyết sau màng phổi.

M: Di căn xa

M0: không có di căn xa

M1: có di căn xa

Phân nhóm giai đoạn tiên lượng theo AJCC 8 (năm 2018):

Ung thư tuyến giáp biệt hóa:

– Tuổi chẩn đoán

Giai đoạn I: mọi T, mọi N, M0

Giai đoạn II: mọi T, mọi N, M1

– Tuổi chẩn đoán ≥ 55 tuổi

Giai đoạn I: T1-2, N0/Nx, M0

Giai đoạn II: mọi T, N1, M0; T3a/3b, mọi N, M0

Giai đoạn III: T4a, mọi N, M0

Giai đoạn IV4a: T4b, mọi N, M0

Giai đoạn IV4b: mọi T, mọi N, M1

Ung thư tuyến giáp thể tủy: bao gồm giai đoạn I,II,III, IVa.IVb, Ivc

UTTG thể tủy thường được chỉ định phẫu thuật

Ung thư tuyến giáp thể tủy thường được chỉ định phẫu thuật

Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa:

khi bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể mô bệnh học là thể không biệt hóa thì mặc định được xếp giai đoạn IV (bao gồm: IVa, IVb, IVc).

III. MINH HỌA LÂM SÀNG:

Bệnh nhân 1: Nguyễn T A 1988 Chẩn đoán: Ung thư tuyến giáp thể nhú T1N0M0 đã phẫu thuật

Phân tích: bệnh nhân này thể mô bệnh học là thể nhú, xếp vào nhóm UTTG thể biệt hóa, có chỉ định điều trị với I-131. Giai đoạn bệnh: giai đoạn I.

Bệnh nhân 2: Lê T B 1955 Chẩn đoán: Ung thư tuyến giáp thể nang T4aN1aM0 đã phẫu thuật

Phân tích: bệnh nhân này thể mô bệnh học là thể nang, xếp vào nhóm UTTG thể biệt hóa, có chỉ định điều trị với I-131. Giai đoạn bệnh: giai đoạn III.

IV. KẾT LUẬN:

Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa

(differentiated carcinoma) gồm: thể nhú, thể nang, thể hỗn hợp chiếm khoảng 85-90% ung thư tuyến giáp, có tiến triển chậm và tiên lượng tốt, đáp ứng tốt với điều trị bằng 131I, 85-90% BN sống thêm được trên 10 năm.

Ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa

khi phát hiện thường đã muộn, tiến triển nhanh, đa số bệnh nhân có thời gian sống thêm dưới 1 năm.

– Ung thư tuyến giáp thể tủy có tiên lượng xấu hơn thể biệt hóa và tốt hơn thể không biệt hóa, tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 75%, 10 năm là 68%.

Bản quyền thuộc về ungthutuyengiap.org. Vui lòng trích dẫn nguồn khi sử dụng! Trân trọng cảm ơn!

Thẻ:

ung thư tuyến giáp

,

Mô bệnh học

,

chẩn đoán giai đoạn

,

viện y học phóng xạ và u bướu

,

k giáp

,

ung thư tuyến giáp thể nhú

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button