Kiến thức

Câu hỏi đuôi (Tag Question): Cấu trúc, cách dùng và bài tập áp dụng-Kiến Thức Tiếng Anh

Câu hỏi đuôi (Tag Question): Cấu trúc, cách dùng và bài tập áp dụng

Mục lục

  • I. Định nghĩa

  • II. Cấu trúc câu hỏi đuôi – Tag Question

  • III. Các dạng thường gặp của câu hỏi đuôi

      • 1. Thì hiện tại đơn

      • 2. Thì hiện tại tiếp diễn

      • 3. Thì hiện tại hoàn thành

      • 4. Thì quá khứ đơn

      • 5. Thì tương lai đơn

      • 6. Động từ khiếm khuyết (modal verbs)

  • IV. Một số trường hợp đặt biệt

      • 1. Đối với động từ “Am”

      • 2. Đối với động từ khiếm khuyết “Must”

      • 3. Đối với động từ “Have to”

      • 4. Đối với động từ “Let”

      • 5. Đối với câu mệnh lệnh

      • 6. Đối với câu có đại từ bất định chỉ người

      • 7. Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

      • 8. Đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

      • 9. Đối với câu cảm thán

      • 10. Đối với câu có chủ ngữ là “One”

      • 11. Đối với câu có “used to” (đã từng)

      • 12. Đối với câu có “Had better”

      • 13. Đối với câu có “Would rather”

      • 14. Đối với cấu trúc “I think”

      • 15. Đối với câu điều ước Wish

      • 16. Đối với mệnh đề danh từ

      • 17. Đối với chủ ngữ this/ that

  • V. Bài tập

  • VI. Đáp án

Câu hỏi đuôi là một trong những điểm ngữ pháp rất hay gặp trong các kỳ thi cũng như trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Chính vì thế, hôm nay Kienthuctienganh tổng hợp một bài viết về cách dùng và phân biệt các loại câu hỏi đuôi, hy vọng các bạn sẽ dễ dàng chinh phục được phần ngữ pháp này!

I. Định nghĩa

Câu hỏi đuôi là dạng một câu hỏi ngắn, chỉ gồm 2 từ, nằm đằng sau một câu trần thuật.

Vị trí: Câu hỏi đuôi được thêm vào cuối câu khẳng định hoặc phủ định, cả hai vế được ngăn cách nhau bằng dấu phẩy.

Chức năng: Câu hỏi đuôi được sử dụng khi người nói muốn xác minh xem thông tin là đúng hay không hoặc khi muốn người nghe hồi đáp về câu trần thuật đó.

Ngữ điệu:

  • Nếu người hỏi xuống giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói thực sự không muốn hỏi, mà muốn người nghe xác nhận điều mình nói.

  • Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn hỏi thêm thông tin từ người nghe.

II. Cấu trúc câu hỏi đuôi – Tag Question

Công thức chung:

S + V + O, trợ động từ + đại từ?

Trong đó:

Đại từ: Lấy chủ ngữ ở câu đầu đổi thành đại từ.
Trợ động từ: Phụ thuộc vào động từ ở câu trước.

Nếu câu trần thuật là thể khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là thể phủ định và ngược lại.

Ví dụ:
Your mother likes reading newspaper, doesn’t she?
Your mother doesn’t like reading newspaper, does she?

III. Các dạng thường gặp của câu hỏi đuôi

Động từ “to be”

S + am/is/are + O, isn’t/ aren’t + S?

Ex:
I am late, aren’t I? (Tôi đến trễ phải không?)
He is late, isn’t he? (Anh ta đến trễ phải không?)

S + am/is/are + not + O, am/is/are + S?

Ex:
I am not late, am I?

He isn’t late, is he?

Động từ thường

S + V + O, don’t/doesn’t + S?

Ex:
Tom likes football, doesn’t he (Tom thích bóng đá, phải không?)

S + don’t/doesn’t + V + O, do/does + S?

Ex:
Tom doesn’t like football, does he?

2. Thì hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + V_ing, isn’t/ aren’t + S?

S + am/is/are + not + V_ing, am/is/are + S?

Ex:
It is raining, isn’t it? (Trời đang mưa phải không?)

Ex:
It isn’t raining, is it?

3. Thì hiện tại hoàn thành

S + have/has + V3/ed, haven’t/ hasn’t + S?

S + have/has + not + V3/ed, have/has + S?

Ex:
Tom has gone out, hasn’t he? (Tom vừa chạy ra ngoài phải không?)

Ex:
Tom hasn’t gone out, has he?

4. Thì quá khứ đơn

Động từ “to be”

S + was/were + O, wasn’t/weren’t + S?

Ex:
They were late, weren’t they? (Họ đến trễ phải không?)

S + was/were + not + O, was/were + S?

Ex:
They weren’t late, were they?

Động từ thường

S + V2/ed + O, didn’t + S?

Ex:
She had to leave early, didn’t she? (Cô ấy phải rời sớm phải không?)

S + didn’t + V + O, did + S?

Ex:
She didn’t have to leave early, did she?

5. Thì tương lai đơn

S + will + V_inf, won’t + S?

S + will + not + V_inf, will + S?

Ex:
You’ll be back soon, won’t you? (Có phải bạn sẽ quay lại sớm?)

Ex:
You won’t be back soon, will you?

Xem thêm: Toán tử và mã định danh trong Microsoft Power Fx-Power Platform

6. Động từ khiếm khuyết (modal verbs)

S + modal verbs + V_inf, modal verbs + not + S?

S + modal verbs + not + V_inf, modal verbs + S?

Ex:
The children can swim, can’t they? (Bọn trẻ có bơi được không?)

Ex:
The children can’t swim, can they?

Chú ý:

Trong câu hỏi đuôi chúng ta luôn luôn dùng các đại từ chủ ngữ (I, he, it, they,..) để đặt câu hỏi. Nếu là câu hỏi đuôi phủ định chúng ta dùng hình thức tỉnh lượt giữa “not” với “to be” hoặc với trợ động từ (isn’t, don’t, doesn’t, haven’t, didn’t, can’t, won’t,…)

Ví dụ:
Tom was at home, wasn’t he?
Không nói: Wasn’t Tom? hay was not Tom?

IV. Một số trường hợp đặt biệt

1. Đối với động từ “Am”

Chúng ta không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
I am wrong, aren’t I?

2. Đối với động từ khiếm khuyết “Must”

Vì “must” có nhiều cách dùng nên tùy theo cách dùng sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau.

  • Khi “must” chỉ sự cần thiết, ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    They must work hard, needn’t they? (Họ phải làm việc tích cực hơn, đúng không?)

  • Khi “must” chỉ sự cấm đoán, ta dùng must cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    You mustn’t come late, must you? (Anh không được đến trễ, nghe chưa?)

  • Khi “must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại, ta dựa vào động từ theo sau “must” để chọn động từ cho thích hợp.
    Ví dụ:
    She must be a very kind woman, isn’t she? (Bà ta ắt hẳn là một người phụ nữ tốt bụng, phải không?)

  • Khi “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức “must + have + V3/ed), ta dùng have/has cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    You must have stolen my wallet, haven’t you? (Chị chắc hẳn là đã lấy cắp ví tiền của tôi, đúng không?)

3. Đối với động từ “Have to”

Với động từ “have/ has/ had to” thì ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
She has to go home, doesn’t she? (Có phải cô cấy cần về nhà?)
He had to go to school yesterday, didn’t he? (Hôm qua anh ta phải đến trường đúng không?)

4. Đối với động từ “Let”

Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp.

  • “Let’s” trong câu gợi ý, rủ rê ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Let’s go, shall we? (Ta đi thôi, phải không nào?)
    Let’s have buttered scones with strawberry jam for tea, shall we? (Chúng ta cùng ăn bánh bơ nướng với mứt dâu tây và uống trà thôi, phải không nào?)

  • “Let” trong câu xin phép (let us/let me) thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Let us use the telephone, will you? (Cho bọn mình sử dụng điện thoại, được không?)
    Let me have some drink, will you? (Cho mình uống nước, được không?)

  • “Let” trong [câu đề nghị] giúp người khác (let me), dùng “may I?”
    Ví dụ:
    Let me help you do it, may I? (Để mình giúp cậu làm, được chứ?)

5. Đối với câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh được dùng để diễn đạt ý muốn ai đó nghe theo lời khuyên của mình.

  • Diễn tả lời mời thì ta dùng “won’t you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Drink some coffee, won’t you? (Mời bạn uống chút cà phê nhé?)

  • Diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Take it away now, will you? (Vứt dùm mình nhé?)

  • Diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Go out, can’t you? (Ra ngoài dùm tôi?)

  • Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    Don’t marry her, will you? (Con sẽ không cưới con bé đó chứ?)

Xem thêm: Nêu tính chất hóa học của oxit axit , oxit bazo-Việt Long

6. Đối với câu có đại từ bất định chỉ người

Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ người như: Anyone, anybody, no one, nobody, none, everybody, everyone, somebody, someone thì chúng ta dùng đại từ “they” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
Someone had recognized him, hadn’t they? (Có người đã nhận ra hắn, phải không?)

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như no one, nobody, none thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:
Nobody remembered my date of birth, did they? (Không ai nhớ ngày sinh của tôi hết, phải không)

7. Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ vật như: Nothing, something, everything thì chúng ta dùng đại từ “it” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
Everything is okay, isn’t it? (Mọi thứ đều tốt đẹp phải không?)

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như nothing thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:
Nothing was said, was it? (Lúc đó không ai nói gì hết, phải không?)

8. Đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

Những câu trần thuật có chứa các từ như: Neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:
Peter hardly ever goes to parties, does he? (Peter hầu như không bao giờ đi dự tiệc tùng, phải không?)

9. Đối với câu cảm thán

Khi mệnh đề chính là một câu cảm thán, ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, đồng thời dùng động từ là: Is, are, am.

Ví dụ:
What a beautiful day, isn’t it? (Một ngày thật đẹp, đúng không?)

10. Đối với câu có chủ ngữ là “One”

Khi chủ ngữ chính trong mệnh đề chính là “one”, ở câu hỏi đuôi dùng “you” hoặc “one”.

Ví dụ:
One can be one’s master, can’t one/you? (Mỗi người đều có thể kiểm soát bản thân, đúng không?)

11. Đối với câu có “used to” (đã từng)

Khi câu đầu sử dụng động từ “used to” để diễn tả thói quen, hành động thường lặp đi lặp lại trong quá khứ, ta xem “used to” là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ “did”.

Ví dụ:
She used to live here, didn’t she? (Cô ta đã từng sống ở đây, đúng không?)

Xem thêm: Hướng dẫn 4 cách tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong excel

12. Đối với câu có “Had better”

Khi cầu đầu sử dụng động từ “had better”, ta mượn trợ động từ “had” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
He had better stay, hadn’t he? (Anh ta tốt hơn là nên ở nhà, đúng không?)

13. Đối với câu có “Would rather”

Khi cầu đầu sử dụng động từ “would rather”, ta mượn trợ động từ “would” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
You would rather go, wouldn’t you? (Bạn muốn đi phải không?)

14. Đối với cấu trúc “I think”

Khi mệnh đề chính có cấu trúc:

I + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see/ + mệnh đề phụ

Ta dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
I think he will come here, won’t he? (Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến đây, đúng không?)

Lưu ý:

  • Dù “not” nằm ở mệnh đề chính, nhưng tính chất phủ định có ảnh hưởng đến cả câu nên vẫn tính như ở mệnh đề phụ.
    Ví dụ:
    I don’t believe Mary can do it, can she? (Tôi không tin Mary có thể làm điều đó, đúng không?)

  • Cũng mẫu cấu trúc này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì dùng động từ chính trong câu (think/ believe/ suppose/…) để xác định động từ cho câu hỏi đuôi.
    Ví dụ:
    She thinks he will come, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ anh ta sẽ đến, đúng không?)

15. Đối với

câu điều ước Wish

Khi mệnh đề chính dùng “wish”, ta dùng “may” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
I wish to meet the doctor, may I? (Tôi muốn được gặp bác sĩ, được chứ?)

16. Đối với mệnh đề danh từ

Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ, ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
What you have said is wrong, isn’t it? (Điều bạn nói là sai, đúng không?)

17. Đối với chủ ngữ this/ that

This/ that được thay bằng it cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:
This is your wife, isn’t it? (Đây là vợ bạn phải không?)

V. Bài tập

Exercise 1: Complete the following tag questions:
1. Lan enjoys watching TV after dinner, _____?
2. Tam didn’t go to school yesterday, _____?
3. They’ll buy a new computer, _____?
4. She can drink lots of tomato juice every day, _____?
5. She may not come to class today, _____?
6. We should follow the traffic rules strictly, _____?
7. Your mother has read these fairy tales for you many times, _____?
8. He seldom visits you, _____?
9. You’ve never been in Italy, _____?
10. That’s Bob, _____?
11. No-one died in the accident, _____?
12. I’m supposed to be here, _____?
13. Nothing is wrong, _____?
14. Nobody called the phone, _____?
15. Everything is okay, _____?
16. Everyone took a rest, _____?
17. Going swimming in the summer is never boring, _____?
18. Let’s dance together, _____?
19. Don’t talk in class, _____?
20. Sit down, _____?
21. This picture is yours, _____?
22. Hoa never comes to school late, _____?
23. You took some photos on the beach, _____?
24. He hardly ever makes a mistake, _____?
25. We must communicate with you by means of e-mail or chatting, _____?
26. Nobody liked the play, _____?
27. She’d saved money if she bought fresh food, _____?
28. The area was evacuated at once, _____
29. She’s very funny. She’s got a great sense of humor, _____?
30. It never works very well, _____?
31. Mr.Smith usually remembered his wife’s birthdays, _____?
32. Neither of them offered to help you, _____?
33. He ought to have made a note of it, _____?
34. There’ll be plenty for everyone, _____?
35. Let’s go out for dinner tonight, _____?
36. That isn’t Bill driving, _____?
37. Nothing went wrong, _____?
38. There used to be trees here, _____?
39. This won’t take long, _____?
40. Don’t touch that button, _____?
41. I’m not too late, _____?
42. Not a very good film, _____?
43. Somebody wanted a drink, _____?
44. They think he’s funny, _____?
45. The fire wasn’t started deliberately_____?

Exercise 2: Complete the following tag questions:
1. You aren’t afraid of snakes_____?
2. Ann isn’t at home_____?
3. You don’t know French_____?
4. Tom didn’t see her_____?
5. This isn’t yours_____?
6. Mary wasn’t angry_____?
7. Bill hasn’t had breakfast_____?
8. You won’t tell anyone_____?
9. I didn’t wake you up_____?
10. Tom doesn’t like oysters_____?
11. You don’t want to sell the house_____?
12. It doesn’t hurt_____?
13. People shouldn’t drink and drive_____?
14. You aren’t going alone_____?
15. They couldn’t pay the rent_____?
16. You don’t agree with Bill_____?
17. There wasn’t a lot to do_____?
18. I needn’t say anything _____?
19. That wasn’t Ann on the phone_____?
20. You didn’t do it on purpose_____?
21. This won’t take long _____?
22. She doesn’t believe you_____?
23. It didn’t matter very much_____?
24. He shouldn’t put so much salt in it_____?
25. Mary couldn’t leave the children alone_____?
26. You aren’t doing anything tonight_____?
27. You wouldn’t mind helping me with this_____?
28. George hadn’t been there before_____?
29. The children weren’t surprised_____?
30. You wouldn’t like another drink_____?

VI. Đáp án

Exercise 1: Complete the following tag questions:
1. Lan enjoys watching TV after dinner, does she?
2. Tam didn’t go to school yesterday, did he?
3. They’ll buy a new computer, won’t they?
4. She can drink lots of tomato juice every day, can’t she?
5. She may not come to class today, may she?
6. We should follow the traffic rules strictly, shouldn’t we?

Nhập password để xem tiếp bài viết

Vui lòng nhập mật khẩu xác thực người dùng vào ô bên dưới để xem tiếp bài viết:

Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

31-05-nha-cai-uy-tin

4.4 / 5 ( 78 votes )

Ngữ pháp

Câu

/

Lớp 10

/

Lớp 11

/

Lớp 12

/

Lớp 9

/

Luyện thi Đại học

/

Ôn thi lớp 10

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button