Kiến thức

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh (Relative clause): Cách dùng & bài tập áp dụng

Mệnh đề quan hệ – Relative clause

Mục lục

  • I. Định nghĩa

  • II. Các đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

      • 1. Who

      • 2. Whom

      • 3. Which

      • 4. That

        • ​Các trường hợp bắt buộc dùng that:

        • Các trường hợp không dùng that:

      • 5. Whose

  • III. Các trạng từ quan hệ (Relative adverbs)

      • 1. When

      • 2. Where

      • 3. Why

  • IV. Các loại mệnh đề quan hệ

      • 1. Mệnh đề quan hệ xác định (restrictive/ defining relative clause)

      • 2. Mệnh đề quan hệ không xác định (non-restrictive/ non-defining relative clause)

      • 3. Mệnh đề quan hệ nối tiếp

  • V. Giới từ trong mệnh đề quan hệ

  • VI. Cách biến đổi mệnh đề quan hệ

  • VII. Bài tập

  • VIII. Đáp án

Chào các bạn, hôm nay Kienthuctienganh xin phép chia sẻ một chuyên đề

ngữ pháp

trọng điểm mà bất kì người học tiếng Anh nào cũng cần phải biết, bởi nó không chỉ xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày mà còn trong các loại bài test tiếng Anh khác. Đó là Mệnh đề quan hệ.

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các nội dung chính như định nghĩa, các loại mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ, giới từ trong mệnh đề quan hệ và cách biến đổi mệnh đề quan hệ. Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo thêm phần

rút gọn mệnh đề quan hệ

để có thể master điểm ngữ pháp này!

I. Định nghĩa

  • Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hay các trạng từ quan hệ như (where, when, why).

  • Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy, phân biệt danh từ đại từ ấy với các danh từ đại từ khác.

  • Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (Adjective Clause).

II. Các đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

  • Là đại từ quan hệ chỉ người.

  • Đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó hoặc làm tân ngữ.

Ví dụ:
– Who làm chủ ngữ:
The man who is sitting by the fire is my father. (Người đàn ông đang đứng bên đống lửa là bố tôi.)
– Who làm tân ngữ:
The man who I am talking to is my father. (Người đàn ông mà tôi đang nói chuyện là bố tôi.)

2. Whom

  • Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ

  • Đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó

  • Theo sau whom là một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ

  • Whom có thể được lược bỏ trong mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ được dùng để xác định cho mệnh đề chính.

Ví dụ:
The woman whom you saw yesterday is my aunt.
= The woman you saw yesterday is my aunt. (Người phụ nữ mà tôi gặp hôm qua chính là cô tôi.)

Xem thêm: SKKN LỚP 6 TÌM UCLN VÀ BCNN

3. Which

  • Là đại từ quan hệ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó

  • Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ

  • Which có thể được lược bỏ trong mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ được dùng để bổ ngữ cho mệnh đề chính.

Ví dụ:
Which làm chủ ngữ:
The book which is black is mine. (Quyển sách màu đen là của tôi.)
Which làm tân ngữ:
This is the doll which my parents gave me on my birthday. (Đây là con búp bê mà bố mẹ đã tặng tôi trong ngày sinh nhật.)
Which thay cho cả mệnh đề đứng trước:
He said that he loved her, which made her happy all day. (Anh ta nói rằng anh ta yêu cô ấy, điều này đã khiến cô gái vui cả ngày.)

4. That

  • Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

Ví dụ:
This is the dress that I bought yesterday. (Đây là chiếc đầm mà tôi mua hôm qua.)

​Các trường hợp bắt buộc dùng that:
  • a. Nếu nó thay thế 2 danh từ trở lên bao gồm cả người và vật
    Ví dụ:
    My baby and my dog that are playing in the garden look so happy. (Con của tôi và con chó đang chơi trong vườn rất vui.)

  • b. Nếu nó theo sau đại từ bất định như someone, anybody, nothing, anything, something, none,… và sau các đại từ như all, much, any, few, some, little, none
    Ví dụ:
    This is something that I want to say. (Đây là vài điều mà tôi muốn nói.)
    Anybody that wants to a higher degree needs to study hard. (Bất kỳ ai mong muốn nhận được bằng cấp cao thì cần phải học hành thật chăm chỉ.)

  • c. Nếu nó theo sau các từ chỉ số thứ tự như the first, the second, the third, the last, the only,…
    I am the last one that attends this competition. (Tôi là người cuối cùng tham gia cuộc thi này.)

  • d. Nếu nó theo sau cấu trúc so sánh nhất
    Ví dụ:
    This is the most interesting book that I have ever read. (Đây là quyển sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.)

  • e. Trong cấu trúc câu chẻ “It + be + … + that…
    It is/ was + …..that/ who/ which + S + V
    Trong đó:
    Giữa it is/ was và that có thể là một cụm từ, một từ hoặc mệnh đề.
    Ví dụ:
    John told me the news.
    → It was John who/that told me the news. (Đó chính là John người đã kể cho tôi tin tức.)
    It is Bob that/who got the first prize. (Chính là Bob người mà đã nhận được giải nhất.)

Các trường hợp không dùng that:
  • Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ.

5. Whose

  • Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu. Whose cũng được dùng cho vật (= of which)

  • Theo sau Whose luôn là 1 danh từ.

Ví dụ:
The boy whose leg was broken is my son. (Thằng bé mà bị gãy chân là con trai tôi.)

* Đối với Of Which:

  • Chỉ dùng cho vật, không dùng cho người

  • Đứng sau danh từ

  • Phải thêm “The” trước danh từ.

Ví dụ:
This is my dog the fur of which is so nice. (Đây là con chó của tôi, bộ lông của nó rất đẹp.)

III. Các trạng từ quan hệ (Relative adverbs)

  • Là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian, dùng thay cho at, on, in + which, then.

Ví dụ:
I’ll never forget the day when I met her. (when = on which) (Tôi sẽ không bao giờ quên cái ngày mà tôi gặp cô ấy.)

2. Where

  • Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, thay cho at, on, in + which, there.

Ví dụ:
That is the house where we used to live. (where = in which) (Đó là ngôi nhà mà chúng tôi từng sống.)

3. Why

  • Là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau danh từ “the reason”, dùng thay cho “for the reason”, thay cho for + which.

Ví dụ:
I don’t know the reason why I love him. (why = for which) (Tôi không biết lý do tại sao tôi lại yêu anh ấy.)

Lưu ý:

  • Whenwhy có thể được bỏ hoặc thay bằng that
    Ví dụ:
    I remember the day (that) my father gave me a hug. (Tôi nhớ mãi cái ngày mà bố đã ôm tôi vào lòng.)
    I told him the reason (that) I didn’t join the party last night. (Tôi đã kể cho anh ta nghe lý do tôi không tham gia bữa tiệc tối qua.)

  • Where có thể bỏ hoặc thay bằng that khi where đứng sau các từ somewhere, anywhere, everywhere, nowhere, place (không được bỏ khi where đứng sau các từ khác.)
    Ví dụ:
    I can’t find somewhere (that) we can take a break. (Tôi không thể tìm ra nơi nào để nằm nghỉ.)

  • Không dùng giới từ (prepositions) trong mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng các trạng từ quan hệ where, when, why

  • Where có thể được dùng mà không có danh từ chỉ nơi chốn đi trước.
    Ví dụ:
    Put it where we can all see it. (Đặt nó ở chỗ mà bạn có thể thấy.)

IV. Các loại mệnh đề quan hệ

Xem thêm: Công thức diện tích và thể tích hình nón đầy đủ nhất-Thư viện khoa học

1. Mệnh đề quan hệ xác định (restrictive/ defining relative clause)

  • Mệnh đề quan hệ xác định hay còn gọi là mệnh đề quan hệ giới hạn dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước

  • Mệnh đề quan hệ xác định là bộ phận quan trọng của câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính không có nghĩa rõ ràng

  • Mệnh đề quan hệ xác định được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.

Ví dụ:
The girl who is wearing the blue dress is my sister. (Cô gái mà đang mang cái đầm xanh chính là chị tôi.)
Danh từ “the girl” chưa xác định vì thế cần một mệnh đề quan hệ “who is wearing the blue dress” để xác định đó là cô gái nào.

2. Mệnh đề quan hệ không xác định (non-restrictive/ non-defining relative clause)

  • Mệnh đề quan hệ không xác định dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước,là phần giải thích thêm, nếu bỏ đi mệnh đề chính vẫn còn nghĩa rõ ràng

  • Mệnh đề quan hệ không xác định thường được ngăn với mệnh đề chính bởi các dấu phẩy

  • Danh từ đứng trước thường là tên riêng hoặc trước các danh từ thường có các từ như: this, that, these, those, my, his, her,…đứng trước

  • Không được dùng that trong mệnh đề không xác định.

Ví dụ:
My aunt, who is sitting next to you, is a doctor. (Cô của tôi, người đang ngồi cạnh bạn, là một bác sĩ.)

Lưu ý:

  • Trong mệnh đề không xác định, ta dùng đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ (whom/ which) sau các từ như all of/ none of/ many of/ some of/ any of/ neither of/
    Ví dụ:
    Jack has 3 brothers, all of whom are married. (Jack có 3 anh em trai, tất cả bọn họ đều đã có gia đình.)
    Ann has a lot of books, most of which she hasn’t read. (Ann có rất nhiều sách, hầu hết những quyển này cô ấy đều chưa đọc.)

  • Không được dùng that trong mệnh đề không xác định (tức mệnh đề được ngăn cách bởi dấu phẩy)

  • Túc từ của một giới từ:
    – Không thể bỏ đại từ quan hệ trong trường hợp này, vậy nên giới từ thường đặt trước whom. Tuy nhiên cũng có thể đưa giới từ ra phía cuối mệnh đề và khi đó who thường được dùng thay cho whom (nếu không đứng liền sau giới từ).
    Ví dụ:
    This man, to whom Mary is talking, is Mr. Pike.
    = This man, who Mary is talking to, is Mr. Pike. (Người đàn ông mà Mary đang nói chuyện chính là Pike.)

3. Mệnh đề quan hệ nối tiếp

  • Mệnh đề quan hệ nối tiếp dùng để giải thích cả một câu, trường hợp này chỉ dùng đại từ quan hệ which và dùng dấu phẩy để tách hai mệnh đề

  • Mệnh đề này luôn đứng ở cuối câu.

Ví dụ:
Mary tore Tom’s letter, which made him sad. (Mary đã xé bức thư của Tom, điều này đã khiến anh ấy rất buồn.)

V. Giới từ trong mệnh đề quan hệ

  • 1. Chỉ có hai đại từ quan hệ là whomwhich thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.
    Ví dụ:
    The man about whom you are talking is my brother.
    = The man you are talking about is my brother. (Người đàn ông mà bạn đang nói đến chính là anh trai tôi.)
    The picture which you are looking at is very expensive.
    = The picture you are looking at is very expensive.  (Bức tranh mà bạn đang nhìn rất đắt.)

  • 2. Đối với các giới từ thuộc cụm động từ kép như look after, look for,… thì ta không mang giới từ lên trước.
    Ví dụ:
    The girl which I’m looking for is my daughter. (Bé gái mà tôi đang tìm chính là con gái tôi.)

Lưu ý:

  • Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whomwhich trong mệnh đề quan hệ xác định

  • Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whomwhich

  • Khi dùng whom hoặc which, các giới từ để sau vẫn được, trừ without.
    Ví dụ:
    That is the man without whom we’ll get lost. (Không có người đàn ông đó thì chúng tôi đã bị lạc.)

VI. Cách biến đổi mệnh đề quan hệ

Xét ví dụ sau:
The teacher is Mr. Pike. We studied with him last year.

  • Bước 1:
    – Chọn hai từ giống nhau ở hai câu.
    Trong ví dụ này ta có hai từ giống nhau đó là “The teacher” và “him”

  • Bước 2:
    – Thay đại từ quan hệ vào từ đã chọn ở câu sau, sau đó đem đại từ quan hệ này ra đầu câu sau.
    Ví dụ:
    • Thay đại từ quan hệ vào câu sau:
    The teacher is Mr. Pike. We studied with whom last year.
    • Đem đại từ quan hệ ra đầu câu sau:
    The teacher is Mr. Pike. Whom we studied with last year.

  • Bước 3:
    – Đem toàn bộ câu sau đặt phía sau danh từ đã chọn ở câu trước.
    The teacher whom we studied with last year is Mr. Pike.

Lưu ý:

  • When, where, why không làm chủ ngữ, do đó nếu phía sau chưa có chủ ngữ thì phải dùng which, that

  • Nếu chủ ngữ rõ ràng là thời gian, nơi chốn nhưng phía sau động từ có giới từ, thì không được dùng when, where, why mà phải dùng which

  • Trong trường hợp chủ ngữ ở câu trước chỉ người thì phải xem ở câu sau đã có chủ ngữ hay không

  • Nếu có chủ ngữ rồi thì phải dùng whom/ that, nếu chưa có chủ ngữ thì dùng who/ that

  • Nếu chủ ngữ ở câu đầu chỉ cả người lẫn vật thì phải dùng that.

VII. Bài tập

Exercise 1: Combine each pair of sentences using a relative pronoun or relative adverb.
1. She is the most intelligent woman. I’ve ever met this woman.
2. This doctor is famous. You visited him yesterday.
3. These children are orphans. She is taking care of these children.
4. The two young men are not good persons. You are acquainted with them.
5. My father goes swimming every day. You met him this morning.
6. The man is my father. I respect this man most.
7. The man is my father. I respect his opinion most.
8. Mary and Margaret are twins. You met them yesterday.
9. I’ll introduce you to the man. His support is necessary for your project.
10. The middle-aged man is the director. My father is talking to him.
11. The boy is my cousin. You make fun of him.
12. The student is from china. He sits next to me.
13. I thanked the woman. This woman had helped me.
14. The professor is excellent. I am taking his course.
15. Mr. Smith said he was too busy to speak to me. I had come to see him.
16. I saw a lot of people and horses. They went to market.
17. Tom has three sisters. All of them are married.
18. I recently went back to Paris. It is still as beautiful as a pearl.
19. I recently went back to Paris. I was born in Paris nearly 50 years ago.
20. Do you know the music? It is being played on the radio.
21. You didn’t tell us the reason. We have to cut down our daily expenses for that reason.
22. The day was rainy. She left on that day.
23. I’ve sent him two letters. He has received neither of them.
24. That man is an artist. I don’t remember the man’s name.
25. One of the elephants had only one tusk. We saw these elephants at the zoo.
26. That car belongs to Dr. Clark. Its engine is very good.
27. You sent me a present. Thank you very much for it.
28. This is Mrs. Jones. Her son won the championship last year.
29. Rod Lee has won an Oscar. I know his sister.
30. Is this the style of hair? Your wife wants to have it.
31. A man answered the phone. He said Tom was out.
32. 7.05 is the time. My plane arrives then.
33. Max isn’t home yet. That worries me.
34. Do you know the building? The windows of the building are painted green.
35. Last week I went to see the house. I used to live in it.

Exercise 2: Use Relative adverb to combine each pair of sentences below:
1. This is the house. We often stay in this house in summer.
2. I’ll show you the second hand bookshop. You can find valuable books in this shop.
3. I have not decided the day. I’ll go to London on that day.
4. He was born on the day. His father was away on that day.
5. The book is a telephone directory. We can look up telephone numbers in this book.
6. Mrs. Brown rang Dr. Brown. He was going to carry out an urgent operation at that moment.
7. The airport is the most modern one. We’re going to arrive at this airport.
8. She doesn’t want to speak of the cause. She divorced her husband of this cause.
9. The days were the saddest ones. I lived far from home on those days.
10. I never forget the park. We met each other for the first time at this park.

Exercise 3: Use a Relative pronoun preceded by a preposition to combine each pair of sentences below:
1. This is a rare opportunity. You should take advantage of it to get a better job.
2. The boy is my cousin. You made fun of him.
3. This matter is of great importance. You should pay attention to it.
4. The woman lives next door to me. You gave place to her on the bus.
5. The examination lasted two days. I was successful in this examination.
6. This is the result of our work. I’m pleased with it.
7. There is a No parking sign. I do not take notice of it.
8. Mr. Brown is the man. I am responsible to him for my work.
9. Do you see my pen? I have just written the lesson with it.
10. We are crossing the meadow. We flew kites over it in our childhood.

Exercise 4: Choose the best answer:
1. That’s my friend, _______________ comes from Japan.
A. which        B. who         C. whom         D. where.
2. The plants which______________ in the living room need a lot of water.
A. are         B. be         C. is         D. was
3. She’s the woman_______________ sister looks after the baby for us.
A. who         B. which         C. that’s         D. whose
4. That’s the doctor for________________ Cliff works.
A. that         B. which         C. whom         D. whose
5. Marie,______________ I met at the party, called me last night.
A. that         B. whom         C. which         D. whose
6. I remember Alice,______________ rode the bus to school with.
A. I         B. whom I         C. which I         D. who
7. I used to enjoy the summer, ______________ we had a big family picnic.
A. where         B. when         C. which         D. that
8. Tell me about the city ______________ you grew up.
A. that         B. where         C. which         D. ø
9. Anna found the book that ________________ wanted at the bookshop.
A. ø         B. where         C. she         D. which
10. Please remember to take back to the library all the books ________ are due this week.
A. ø         B. that         C. when         D. they
11. He likes the dress. Huong is wearing it
A. He likes the dress which Huong is wearing it
B. He likes the dress Huong is wearing it
C. He likes the dress who Huong is wearing
D. He likes the dress Huong is wearing
12. Most of the classmates couldn’t come. He invited them to the birthday party
A. Most of the classmates he invited to the birthday party couldn’t come.
B. Most of the classmates he was invited to the birthday party couldn’t come.
C. Most of the classmates that he invited them to the birthday party couldn’t come.
D. Most of the classmates which he invited to the birthday party couldn’t come.
13. What was the name of the man? You met and talked to him this morning.
A. What was the name of the man who you met and talked to him this morning?
B. What was the name of the man you met and talked to this morning?
C. What was the name of the man you met and talked to whom this morning?
D. What was the name of the man whose you met and talked to this morning?
14. The church is over 500 years old. Our class visited it last summer.
A. The church which our class visited it last summer is over 500 years old.
B. The church that our class visited it last summer is over 500 years old.
C. The church which our class visited last summer is over 500 years old.
D. The church our class visit last summer is over 500 years old.
15. The song says about the love of two young students. She is singing the song.
A. The song which she is singing it says about the love of two young students.
B. The song she is singing says about the love of two young students.
C. The song says about the love of two young students which she is singing.
D. The song says about the love of two young students that she is singing it.

VIII. Đáp án

Exercise 1: Combine each pair of sentences using a relative pronoun or relative adverb.
1. She is the most intelligent woman whom I’ve ever met.
2. This doctor whom you visited yesterday is famous.
3. These children whom she is taking care of are orphans.
4. The two young men whom you are acquainted with are not good persons.
5. My father whom you met this morning goes swimming everyday.
6. The man whom I respect most is my father.

Nhập password để xem tiếp bài viết

Vui lòng nhập mật khẩu xác thực người dùng vào ô bên dưới để xem tiếp bài viết:

Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

31-05-nha-cai-uy-tin

4.6 / 5 ( 50 votes )

Ngữ pháp

Lớp 10

/

Lớp 11

/

Lớp 12

/

Lớp 9

/

Luyện thi Đại học

/

Mệnh đề

/

Ôn thi lớp 10

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button