Kiến thức

Cấu trúc must trong tiếng Anh: Cách dùng, Ví dụ&Bài tập chi tiết-Tiếng Anh Free

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Cấu trúc must trong tiếng Anh: Cách dùng, Ví dụ&Bài tập chi tiết

written by

Step Up

22 Tháng Một, 2021

Cấu trúc must trong tiếng Anh: Cách dùng, Ví dụ&Bài tập chi tiết

Trong tiếng Anh, khi bạn cần nói đến một việc mà bạn nhất định phải làm, thì chúng ta dùng cấu trúc gì nhỉ? Chắc cấu trúc Must đã hiện lên trong đầu một số bạn rồi phải không? Tuy nhiên thì Must còn là một danh từ, và Must còn được sử dụng theo các cách khác nhau nữa. Bài viết sau đây của

Tiếng Anh Free

đảm bảo sẽ chứa đầy đủ kiến thức về cấu trúc Must mà bạn cần, cùng xem nhé!

  • Xem thêm:

    Cấu trúc think

Nội dung bài viết

  • 1 Cấu trúc must trong tiếng Anh

  • 2 Cách dùng cấu trúc must

  • 3 Phân biệt cấu trúc must, have to, should, ought to

  • 4 Bài tập cấu trúc must

Cấu trúc must trong tiếng Anh

“Must” trong tiếng Anh là một động từ tình thái, hay còn gọi là động từ khuyết thiếu (modal verb), giúp bổ sung ý nghĩa cho các động từ. 

Đặc biệt, must cũng có thể sử dụng như một danh từ mang nghĩa là “điều phải làm”.

Cấu trúc must: 

S + must + V-inf

Ghi nhớ rằng “must” không bao giờ thay đổi hình thức (không chia động từ) và động từ theo sau nó phải là động từ nguyên thể nhé. 

Ví dụ:

  • You must go back to the dorm before 10pm or you will stay outside. 

Bạn cần phải về lại kí túc xá trước 10 giờ tối hoặc bạn sẽ ở ngoài. 

  • It must have been Robin whom I met yesterday. 

Đó chắc chắn phải là Robin người tôi gặp hôm qua. 

  • Don’t you know wearing a mask is a must these days?

Bạn không biết dạo này đeo khẩu trang là bắt buộc à?

cấu trúc must tiếng Anh

Cấu trúc must tiếng Anh

Cách dùng cấu trúc must

Cấu trúc Must có thể được dùng với nhiều ý nghĩa khác nhau, không chỉ có mỗi ý nghĩa là “phải làm gì” đâu. 

Bạn đang xem: Cấu trúc must trong tiếng Anh: Cách dùng, Ví dụ&Bài tập chi tiết-Tiếng Anh Free

1. Cách dùng must thứ nhất:

Chúng ta sử dụng cấu trúc must khi muốn nói về điều rất quan trọng, cần thiết mà ta không thể không làm (có thể là luật lệ). Điều này sẽ xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

  • I must get an Ielts score of 6.5 in order to study abroad.

Tôi cần phải đạt được điểm Ielts 6.5 để đi du học. 

  • Students must obey the class rules. 

Học sinh phải tuân thủ quy định trong lớp. 

  • You must not tell this to anybody. It’s my secret.

Bạn không được nói điều này với bất kỳ ai. Đó là bí mật của tôi. 

2. Cách dùng must thứ hai: 

Cấu trúc must được sử dụng để nhấn mạnh một ý kiến.

Ví dụ: 

  • I must admit that I will miss you so much. 

Tôi phải thừa nhận rằng tôi sẽ nhớ bạn rất nhiều. 

  • I must say that this pancake is super delicious. 

Phải nói là món bánh nướng là cực kì ngon. 

  • There is a thing we must admit that we don’t think you are a good person at first.  

Có điều chúng tôi phải thừa nhận rằng, lúc đầu chúng tôi không nghĩ bạn là người tốt.

3. Cách dùng must thứ ba: 

Chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc must để đưa ra một lời mời, lời gợi ý, lời đề nghị làm điều gì đó mà chúng ta vô cùng tha thiết và muốn làm. 

Ví dụ: 

  • Remember! You must call me when you get back to Hanoi. 

Nhớ nhé! Bạn phải gọi tôi khi bạn trở về Hà Nội đấy. 

  • You must try this ice cream! It’s so yummy. 

Bạn phải thử loại kem này đi! Nó rất ngon

  • We must watch Avengers immediately, I heard that it’s brilliant!

Chúng ta phải đi xem phim Avengers ngay lập tức. Tôi nghe nói nó rất tuyệt vời! 

Xem thêm: Giải bài 25,26,27 ,28,29,30 ,31,32,33 trang 52,53,54 Toán 9 tập 2: Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

4. Cách dùng must thứ tư:

Nâng cao hơn chút nữa thì cấu trúc must được dùng để đưa ra một giả định hoặc phỏng đoán về một điều gì đó ở hiện tại hoặc quá khứ. 

Công thức: 

S + must have + PII

Ví dụ: 

  • Anya must have known about the latest news. 

Anya chắc đã biết được tin tức mới nhất rồi. 

  • Your mother must have been exhausted after a hard working day. .

Mẹ bạn hẳn rất mệt mỏi vì phải làm việc cả ngày. 

  • I lost my phone. Someone must have stolen it at the fair last night. 

Tôi đã mất điện thoại rồi. Chắc hẳn ai đó đã lấy nó ở hội chợ tối qua. 

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

TẢI NGAY

 

Phân biệt cấu trúc must, have to, should, ought to

Mỗi động từ tình thái lại có ý nghĩa và cách dùng khác nhau ở các chi tiết nhỏ dẫn đến sự nhầm lẫn cho người học tiếng Anh.

Step Up

sẽ giúp các bạn phân biệt dễ hơn nhé. 

Lưu ý: Have to không phải là động từ tình thái, Have to vẫn đi với trợ động từ Do/ Does. 

cách dùng cấu trúc must

Cách dùng cấu trúc must

 

Should Ought to Have to Must
Ngữ nghĩa Nên làm gì

Biểu thị điều tốt nhất nên làm trong một trường hợp.

Nên làm gì

Cần phải làm gì

Thường dùng để nói cách tốt nhất hoặc về nghĩa vụ hoặc bổn phận đạo đức.

Cần phải làm gì

Điều cần phải làm xuất phát từ bên ngoài như: người khác yêu cầu, luật lệ, điều luật,… và cả từ bên trong cá nhân.

Nhất định cần phải làm gì

Điều cần phải làm xuất phát từ bên trong: tự bản thân người nói thấy cần, tự đưa ra quyết định.

Độ trang trọng Không trang trọng Bình thường Bình thường Trang trọng

Có thể dùng trong văn bản pháp lý

Độ bắt buộc Tăng dần từ trái qua phải

Ví dụ:

  • You should wear a mask when going out. 

Bạn nên đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường. 

  • Students ought to respect their teachers. 

Học sinh nên tôn trọng giáo viên của mình. 

  • Mom said you have to wash these clothes .

Mẹ bảo em phải giặt đống quần áo này. 

  • I must go home. My little brother lost his key and he is waiting. 

Tôi cần phải về nhà. Em trai tôi mất chìa khóa và anh ấy đang đợi. 

Thêm một điều khác biệt nữa ở cấu trúc must đó là thể phủ định của nó. 

Cấu trúc MUST NOT được dùng để biểu thị các điều cấm làm. 

  • You mustn’t go into the forest. There are many snakes. 

Bạn không được vào rừng. Có rất nhiều rắn. 

  • People aged under 18 mustn’t join this party. 

Những người dưới 18 tuổi bị cấm tham dự bữa tiệc này. 

Bài tập cấu trúc must

Cách để hiểu bài nhanh nhất đó chính là lấy ví dụ và làm bài tập. Sau khi đọc rất nhiều ví dụ thì hãy làm thử hai bài tập dưới đây nhé. 

bài tập cấu trúc must

Bài tập cấu trúc must

Bài 1: Chọn một trong những từ must, have to, ought to, should (NOT) điền vào chỗ trống:

  1. These apples ______ be eaten. They have been spoiled.
  2. You don’t ______ wear sunglasses. It’s not sunny. 
  3. I think this course is not useful. I ______ look for another one. 
  4. Learning English with Hack Não 1500 is a ______!
  5. Susie ______ try this dessert. She has a sweet tooth.
  6. Daniel ______ have been sick, he doesn’t not work today.
  7. Drivers ______ drive more than 80km/h on this lane.
  8. Hey dude! You ______ find another job. Don’t be that sad. 

Đáp án:

  1. Must not 
  2. Have to
  3. Should/ Have to/ Must
  4. Must
  5. Must/ Should/ Has to
  6. Must
  7. Must not
  8. Should 

Bài 2: Viết lại câu bằng tiếng Anh sử dụng cấu trúc must:

  1. Sarah phải về nhà ngay, cô ấy đã quên tắt bếp.
  2. Bạn phải gọi tôi ngay khi máy bay hạ cánh nhé! 
  3. Tôi phải thừa nhận là món ăn này quá ngon.
  4. Tôi cần học chăm hơn để qua được kì thi này.
  5. Chúng ta không được ăn ở trong văn phòng. 

Đáp án:

  1. Sarah must go home now, she forgot to turn off the stove. 
  2. You must call me right after your flight lands. 
  3. I must admit that this dish is too delicious. 
  4. I must study harder to pass this exam. 
  5. We mustn’t eat in the office.
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi

sách Hack Não Ngữ Pháp

App Hack Não PRO

TÌM HIỂU NGAY

Trên đây là toàn bộ kiến thức bạn cần nắm chắc về cấu trúc must trong tiếng Anh. Đây là

cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

quan trọng và xuất hiện nhiều trong các bài kiểm tra nên đừng để bị nhầm lẫn nhé.

Bình luận

0 comment

0

Facebook

Twitter

Google +

Pinterest

Bài viết liên quan

Leave a Comment

Cancel Reply

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button